1p43a(一七)中阿含業相應品伽彌尼經第七(伽音巨羅反)-n26

點閱: 0

閱讀佛經學習基本越南語專區
本文僅提供翻譯越南文”靈山法寶大藏經”,僅在幫助學習基本越南語,非代表佛經之最正確解釋.
(無論中文或越南文字句,讀者請勿以本文為最佳解經文章).
以下中文古文經文對照轉載自大正新脩大藏經,
可幫助熟悉中文古文讀者學習越南語時更加理解對照接近的中文古文經文.
中文白話文翻譯採多家人工智能翻譯系統直接翻譯越南文,幫助讀者理解學習越南語言,讀者切勿以本文為佛法學習方向,
以下靈山法寶大藏經之翻譯,如有疑慮,務必請向懂越南文及中文之法師請益.
1p43a(一七)中阿含業相應品伽彌尼經第七(伽音巨羅反)-n26
這是一段出自《中阿含經》第 17 經《伽彌尼經》(Già-di-ni Kinh)的越南文譯本。這段經文的核心在於佛陀透過「落石」與「浮油」的比喻,說明業力的必然性,否定了僅靠祈禱就能改變往生去處的迷信。
以下為您進行逐句對照翻譯:
《伽彌尼經》逐句對照翻譯
17. KINH GIÀ-DI-NI
17. 伽彌尼經
Tôi nghe như vầy:
我聞如是:
Một thời Phật du hóa tại Na-lan-đà, ở xóm Tường, rừng Nại.
一時,佛遊化於那爛陀,在波婆離奈林(或譯菴羅園)的牆村。
Bấy giờ A-tư-la thiên có người con là Già-di-ni, sắc tướng uy nghi, chói sáng rực rỡ, lúc đêm gần về sáng, đi đến nơi Đức Phật, cúi lạy dưới chân Phật rồi ngồi sang một bên.
爾時,阿修羅天之子伽彌尼,色相威儀,光明顯赫,於後半夜時分,前往佛所,頂禮佛足,退坐一面。
Già-di-ni, con trời A-tư-la bạch Phật rằng:
阿修羅天子伽彌尼對佛陀說:
“Bạch Thế Tôn, các người Phạm chí cao ngạo tự cho ngang bằng trời.
「世尊,那些婆羅門(梵志)傲慢地自認與天齊等。
Họ cho rằng, nếu có chúng sanh nào mạng chung, họ có thể làm cho tự do qua lại các thiện xứ, sanh lên cõi trời.
他們聲稱,如果有眾生壽終,他們能使其自由往來善趣,投生天界。
Thế Tôn là Pháp chủ, mong Thế Tôn làm cho chúng sanh khi mạng chung đi đến thiện xứ, sanh lên cõi trời”.
世尊是法主,願世尊也令眾生在命終時,能前往善趣,投生天界。」
Thế Tôn bảo rằng:
世尊告曰:
“Này Già-di-ni, nay ta hỏi ông, tùy theo sự hiểu biết mà trả lời.
「伽彌尼,現在我問你,隨你的理解來回答。
Này Già-di-ni, ý ông nghĩ thế nào?
伽彌尼,你的意思寫得如何?(你意下如何?)
Nếu ở trong thôn ấp, hoặc có kẻ nam, người nữ biếng nhác, không tinh tấn, lại hành ác pháp, thành tựu mười loại nghiệp đạo bất thiện, là sát sanh, lấy của không cho, tà dâm, nói dối, cho đến tà kiến.
如果在村落中,有男有女懶惰懈怠,不精進修行,反而奉行惡法,成就十種不善業道:即殺生、偷盜、邪淫、妄語,乃至邪見。
Người ấy khi mạng chung, nếu có số đông người đến, thảy đều chắp tay hướng về người đó kêu gọi, van lơn, nói như thế này:
那個人命終時,如果有大眾前來,全都合掌朝向那人呼喚、哀求,這樣說道:
‘Các người, nam hoặc nữ, biếng nhác, không siêng năng, lại hành ác pháp, thành tựu mười loại nghiệp đạo bất thiện… Các người nhân việc này, duyên việc này, khi thân hoại mạng chung chắc chắn đi đến thiện xứ, sanh lên cõi trời’.
『你們這些男女,懶惰不勤奮,行惡法並成就十惡業……你們因這份功德、憑這份因緣,在身壞命終後,必定能往生善趣,投生天界。』
Như vậy, này Già-di-ni… có thể nào vì được số đông người đều đến chắp tay hướng về chúng mà kêu gọi, van lơn… mà lúc thân hoại mạng chung lại được đi đến thiện xứ, sanh lên cõi trời không?”
那麼,伽彌尼,這些懶惰行惡的人,難道會因為大眾合掌為其呼喚哀求,就真的能在身壞命終後,往生善趣天界嗎?」
Già-di-ni thưa rằng: “Không thể được, bạch Thế Tôn”.
伽彌尼回答:「這是不可能的,世尊。」
Phật khen rằng: “Lành thay, Già-di-ni, vì sao thế? (…) Việc đó không thể có.
佛讚嘆道:「善哉,伽彌尼!為何如此?(……)那是不可能的。
“Này Già-di-ni, cũng như cách thôn không bao xa, có vực nước sâu, nơi đó có một người ôm tảng đá lớn và nặng ném vào trong nước.
「伽彌尼,就像離村莊不遠處有個深水潭,有人抱著一塊又大又重的石頭丟進水裡。
Nếu có số đông người đến đều chắp tay hướng về tảng đá mà kêu gọi van lơn, nói như thế này: ‘Mong tảng đá nổi lên, mong tảng đá nổi lên’.
如果有大眾前來,合掌朝著石頭呼喚哀求說:『願石頭浮起來,願石頭浮起來!』
Này Già-di-ni, ông nghĩ thế nào? Tảng đá lớn nặng ấy có thể nào vì được số đông người đến đều chắp tay hướng về nó và kêu gọi van lơn… mà sẽ nổi lên không?”
伽彌尼,你覺得如何?那塊沉重大石,會因為大眾的合掌呼喚哀求,就浮上來嗎?」
Già-di-ni trả lời rằng: “Không thể được, bạch Thế Tôn!”
伽彌尼回答:「這是不可能的,世尊!」
“Cũng vậy, này Già-di-ni… mười loại nghiệp đạo bất thiện này vốn đen, có quả báo đen, tự nhiên đi thẳng xuống, chắc chắn đi đến ác xứ.
「正是如此,伽彌尼……這十種不善業道本質是黑暗的,有黑暗的果報,自然會向下墜,必定墮入惡趣。
Này Già-di-ni, ông nghĩ thế nào? Nếu như trong thôn ấp hoặc có người nam hay nữ, tinh tấn siêng tu, lại thực hành diệu pháp thành tựu mười nghiệp đạo thiện…
伽彌尼,你覺得如何?如果村中有男女精進修持,奉行妙法,成就十善業道:遠離殺生、斷除殺心,遠離偷盜、邪淫、妄語,乃至遠離邪見,獲得正見。
Người ấy khi mạng chung nếu có số đông người đến đều chắp tay hướng về người đó mà kêu gọi van lơn… nhân việc đó, duyên việc đó mà khi thân hoại mạng chung, hãy đi đến ác xứ, sanh vào địa ngục.
那人命終時,若有大眾合掌朝向他呼喚哀求說:『願你因這些行為因緣,在身壞命終後,前往惡趣,墮入地獄。』
Có thể nào vì bị số đông người đến chắp tay… mà khi thân hoại mạng chung sẽ đi đến ác xứ, sanh vào địa ngục không?”
難道會因為大眾的合掌詛咒或祈求,就真的讓他在身壞命終後墮入地獄嗎?」
Già-di-ni trả lời rằng: “Không thể được, bạch Thế Tôn!”
伽彌尼回答:「這是不可能的,世尊!」
Thế Tôn khen rằng: “Lành thay, Già-di-ni! (…) Bởi vì mười nghiệp đạo thiện là trắng, có quả báo trắng, tự nhiên thăng lên, chắc chắn đến thiện xứ.
世尊讚嘆:「善哉,伽彌尼!……因為十善業道是潔白的,有清淨的果報,自然會向上升,必定前往善趣。
“Này Già-di-ni, cũng như cách thôn không xa có vực nước sâu, nơi đó có người đem hủ dầu ném vào nước; hủ bị vỡ, sành cặn chìm xuống, dầu bơ nổi lên trên.
「伽彌尼,就像離村不遠的深水潭,有人把一罐油丟進水裡;罐子破了,陶瓷碎片往下沉,酥油則浮在水面上。
Cũng vậy, này Già-di-ni… Người ấy khi mạng chung, thân thể là sắc thô nặng, thuộc về bốn đại… Tất cả trở thành cát bụi.
同樣地,伽彌尼……那個人命終時,身體是粗重的色身,由四大組成,受父母生養,依賴衣食與照料,是終將破壞、滅盡、散離之法。命終後,不論被鳥食、獸吞、火焚還是土埋,最終都化為塵土。
Tâm ý thức của người ấy thường được huân tập bởi tín, tinh tấn, đa văn, bố thí, trí tuệ. Người ấy, nhân việc ấy, duyên việc ấy mà tự nhiên thăng lên cao, sanh đến thiện xứ.
但他的心意識長久以來受到信、精進、多聞、布施、智慧的薰習。他憑藉這份因緣,自然會向上提升,投生善趣。
“Này Già-di-ni, người ấy đối với việc sát sanh, đã xa lìa việc giết, đoạn trừ việc giết. Đó là con đường vườn hoa, con đường thăng tấn, con đường thiện xứ.
「伽彌尼,那人對於殺生,已遠離並斷除。這便是通往花園之路,是上升之路,是善趣之路。
“Này Già-di-ni, lại có con đường vườn hoa, con đường thăng tấn, con đường thiện xứ… Đó là tám chi thánh đạo. Từ chánh kiến cho đến chánh định; đó là tám.
「伽彌尼,還有一條通往花園、上升、善趣的道路。那是什麼?就是『八聖道』。從正見直到正定,共有八項。
Đức Phật thuyết như vậy. Già-di-ni và các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
佛陀如此宣說。伽彌尼與眾比丘聽聞佛法後,皆心生歡喜,信受奉行。
1p43a(一七)中阿含業相應品伽彌尼經第七(伽音巨羅反)
(初一日誦)
我聞如是。一時。佛遊那難陀園。在墻村捺
林。爾時。阿私羅天有子名伽彌尼。色像巍巍。
光耀煒曄。夜將向旦。往詣佛所。稽首佛足。
却住一面。阿私羅天子伽彌尼白曰。世尊。梵
志自高。事若干天。若眾生命終者。彼能令自
在往來善處。生於天上。世尊為法主。唯願
世尊使眾生命終得至善處。生於天中。世
尊告曰。伽彌尼。我今問汝。隨所解答。伽彌
尼。於意云何。若村邑中或有男女。懈不精
進。而行惡法。成就十種不善業道。殺生.不
與取.邪婬.妄言。乃至邪見。彼命終時。若眾人
來。各叉手向稱歎求索。作如是語。汝等男
女。懈不精進。而行惡法。成就十種不善業
道。殺生.不與取.邪婬.妄言。乃至邪見。汝等因
此緣此。身壞命終。必至善處。乃生天上。如
是。伽彌尼。彼男女等。懈不精進。而行惡法。
成就十種不善業道。殺生.不與取.邪婬.妄言。
乃至邪見。寧為眾人各叉手向稱歎求索。
因此緣此。身壞命終。得至善處。生天上
耶。伽彌尼答曰。不也。世尊。世尊歎曰。善哉。伽
彌尼。所以者何。彼男女等。懈不精進。而行
惡法。成就十種不善業道。殺生.不與取.邪婬.
妄言。乃至邪見。若為眾人各叉手向稱歎求
索。因此緣此。身壞命終。得至善處。乃生天
上者。是處不然。伽彌尼。猶去村不遠有深
水淵。於彼有人以大重石擲著水中。若眾
人來。各叉手向稱歎求索。作如是語。願石浮
出。伽彌尼。於意云何。此大重石寧為眾人
各叉手向稱歎求索。因此緣此。而當出耶。
伽彌尼答曰。不也。世尊。如是。伽彌尼。彼男女
等。懈不精進。而行惡法。成就十種不善業
道。殺生.不與取.邪婬.妄言。乃至邪見。若為眾
人各叉手向稱歎求索。因此緣此。身壞命終。
得至善處。生天上者。是處不然。所以者
何。謂此十種不善業道。黑有黑報。自然趣下。
必至惡處。伽彌尼。於意云何。若村邑中或
有男女。精進勤修。而行妙法。成十善業道。
離殺.斷殺.不與取.邪婬.妄言。乃至離邪見。
斷邪見。得正見。彼命終時。若眾人來。各叉
手向稱歎求索。作如是語。汝男女等。精進
勤修。而行妙法。成十善業道。離殺.斷殺.不
與取.邪婬.妄言。乃至離邪見。斷邪見。得正
見。汝等因此緣此。身壞命終。當至惡處。生
地獄中。伽彌尼。於意云何。彼男女等。精進
勤修。而行妙法。成十善業道。離殺.斷殺.不
與取.邪婬.妄言。乃至離邪見。斷邪見。得正
見。寧為眾人各叉手向稱歎求索。因此緣
此。身壞命終。得至惡處。生地獄中耶。伽彌
尼答曰。不也。世尊。世尊歎曰。善哉。伽彌尼。所
以者何。伽彌尼。彼男女等。精進勤修。而行妙
法。成十善業道。離殺.斷殺.不與取.邪婬.妄
言。乃至離邪見。斷邪見。得正見。若為眾人
各叉手向稱歎求索。因此緣此。身壞命終。得
生惡處。生地獄中者。是處不然。所以者
何。伽彌尼。謂此十善業道。白有白報。自然
昇上。必至善處。伽彌尼。猶去村不遠有深
水淵。於彼有人以酥油瓶投水而破。滓瓦
沈下。酥油浮上。如是。伽彌尼。彼男女等。精
進勤修。而行妙法。成十善業道。離殺.斷殺.
不與取。邪婬.妾言乃至離邪見。斷邪見。得
正見。彼命終時。謂身麤色四大之種從父母
生。衣食長養。坐臥按摩。澡浴強忍。是破壞法。
是滅盡法。離散之法。彼命終後。或或烏鳥啄。或
虎狼食。或燒或埋。盡為粉塵。彼心.意.識常為
信所熏。為精進.多聞.布施.智慧所熏。彼因
此緣此。自然昇上。生於善處。伽彌尼。彼殺
生者。離殺.斷殺。園觀之道.昇進之道.善處之
道。伽彌尼。不與取.邪婬.妄言。乃至邪見者。離
邪見。得正見。園觀之道.昇進之道.善處之道。
伽彌尼。復有園觀之道.昇進之道.善處之道。
伽彌尼。云何復有園觀之道.昇進之道.善處
之道。謂八支聖道正見。乃至正定。是為八。伽
彌尼。是謂復有園觀之道.昇進之道.善處
之道。
佛說如是。伽彌尼及諸比丘聞佛所說。歡
喜奉行。
伽彌尼經第七竟(千二百一十三字)。
中阿含經卷第三(一萬二百四十七字)
Seo wordpress plugin by www.seowizard.org.