雜阿含經卷四 (八十九)

Hits: 1

閱讀佛經學習基本越南語專區
本文僅提供翻譯越南文表面字意,僅在幫助學習基本越南語,非代表佛經之最正確解釋.
(無論中文或越南文字句,讀者請勿以本文為最佳解經文章).
以下中文經文轉載自大正新脩大藏經,
可幫助熟悉中文讀者學習越南語時更加理解對照接近的中文古文經文.
中文白話文翻譯採多家人工智能翻譯系統直接翻譯越南文,幫助讀者理解學習越南語言,讀者切勿以本文為佛法學習方向,
以下靈山法寶大藏經之翻譯,如有疑慮,務必請向懂越南文及中文之法師請益.
靈山法寶大藏經 越南文原文及中文白話文翻譯如下
——————————————————————–
經名: Kinh 89. Ưu-ba-ca (1) **
中文:第89經 優婆迦(1)
原文: Tôi nghe như vầy:
白話: 我聽佛是這麼說的:
原文: Một thời, Đức Phật ở tại vườn Cấp cô độc, cây Kỳ-đà thuộc nước Xá-vệ.
白話: 有一段時間,佛陀住在舍衛國的祇樹給孤獨園。
原文: Bấy giờ có một Bà-la-môn tuổi trẻ tên là Ưu-ba-ca đến chỗ Đức Phật. Sau khi chào hỏi xong, lui ngồi qua một bên, bạch Phật rằng:
白話: 當時有一位年輕的婆羅門,名叫優婆迦,來到佛陀面前。互相問訊寒暄後,他退坐到一旁,對佛陀說:
原文: “Bạch Cù-đàm, các Bà-la-môn thường hay khen ngợi đại hội tế thạnh. Còn Sa-môn Cù-đàm có khen ngợi đại hội tế lễ không?” 白話: 「喬達摩先生,我們婆羅門一向很讚歎那種盛大的牲祭大典。請問沙門喬達摩您也讚歎這種祭典嗎?」
原文: Phật bảo Ưu-ba-ca: “Ta không khen ngợi một chiều. Hoặc có đại hội tế thạnh Ta tán thán. Cũng có đại hội tế thạnh Ta không tán thán.”
白話: 佛陀回答優婆迦:「我不一概讚歎,也不一概反對。有些牲祭大典我會讚歎,有些我不會讚歎。」
原文: Ưu-ba-ca bạch Phật: “Những đại hội tế lễ nào có thể được khen ngợi và những đại hội tế lễ nào không được khen ngợi?” 白話: 優婆迦又問:「到底哪些祭典值得讚歎,哪些不值得讚歎呢?」
原文: Phật bảo Ưu-ba-ca:
白話: 佛陀告訴優婆迦:
原文: “Nếu có đại hội tế lễ nào mà cột trói cả bầy nghé, trâu đực, trâu cái, những con dê và những chúng sanh nhỏ bé khác, tất cả đều bị sát hại; hành hạ áp bức những kẻ nô tỳ, người làm công, đánh đập bằng chịu roi vọt, làm cho sợ hãi, buồn khổ, khóc la, kêu gào, không hoan hỷ, không sướng, lao dịch khổ nhọc. Những đại hội tế lễ như vậy, Ta không khen ngợi, vì chúng gây nên tai nạn lớn. 白話: 「如果那種祭典要綁一大堆小牛、公牛、母牛、山羊,甚至許多小動物,全都殺掉;還要逼迫奴隸、傭人幹苦活,被鞭子打得皮開肉綻,嚇得哭天搶地、痛苦不堪,完全不是心甘情願——這種祭典我絕不讚歎,因為它帶來極大的傷害和災禍。」
原文: “Nếu những đại hội tế lễ mà không trói cột các súc vật, cho đến không khiến chúng sanh phải lao dịch khổ nhọc; những đại hội tế lễ như vậy được Ta khen ngợi tán thán, vì nó không mang lại tai nạn lớn.”
白話: 「相反地,如果祭典完全不綁動物、不殺生,也不逼任何人做苦役,大家都是自願參加——這種祭典我會讚歎,因為它不會帶來大災禍。」
原文: Bấy giờ, Đức Thế Tôn liền nói kệ rằng:
白話: 這時,世尊就說了以下偈頌:
原文: Đại hội như tế ngựa, Gây nên tai họa lớn; Các tế thạnh như vậy, Đại tiên không khen ngợi.
白話: 像馬祭那樣的大典,帶來極大災禍; 這種殺牲祭典,大聖人絕不讚歎。
原文: Trói cột các chúng sanh, Sát hại côn trùng nhỏ, Chẳng phải lễ hội chánh, Đại tiên không tùy thuận.
白話: 到處綁眾生,大小都殺掉, 這根本不是正法之祭,大聖人絕不隨喜。
原文: Nếu không hại chúng sanh, Không gây các tai họa, Thì gọi lễ hội chánh, Đại tiên thuận tán thán.
白話: 若不傷害眾生,也不帶來災殃, 這才叫真正的祭典,大聖人會隨喜讚歎。
原文: Bố thí và cúng dường, Đúng pháp thiết đại tế; Người thí, tâm thanh tịnh, Phạm hạnh ruộng phước tốt;
白話: 用布施與供養,依正法來舉行大祭; 布施的人心清淨,接受的人持清淨戒,這是最好的福田;
原文: Những đại hội như vậy, Gọi lễ hội La-hán. Hội này được quả lớn, Chư Thiên đều hoan hỷ.
白話: 這樣的祭典,才叫作「阿羅漢之祭」。 果報非常大,連天神都歡喜。
原文: Tự mình cung kính thỉnh, Tự tay ban phát cho, Mình người đều thanh tịnh; Cho này được quả lớn.
白話: 自己恭敬邀請,自己親手布施, 布施與接受的人都清淨;這樣的布施果報極大。
原文: Kẻ trí cho như vậy, Tín tâm được giải thoát. Cõi đời vui, không tội, Người trí sanh nơi đó.
白話: 有智慧的人這樣布施,心生信心,便能解脫。 現世快樂、無罪,來世也生到快樂的地方。
原文: Phật nói kinh này xong, Bà-la-môn Ưu-ba-ca nghe những gì Đức Phật đã dạy, tùy hỷ hoan hỷ, làm lễ mà lui.
白話: 佛陀說完這部經後,婆羅門優婆迦聽了佛所開示,非常隨喜、歡喜,對佛陀頂禮後離去。
雜阿含經卷四 (八十九)
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤獨園。
時,有年少婆羅門名優波迦,來詣佛所,與世尊面相問訊慰勞已,退坐一面,白佛言:「瞿曇!諸婆羅門常稱歎邪盛①大會,沙門瞿曇亦復稱歎邪盛大會不?」
佛告優波迦:「我不一向稱歎,或有邪盛大會可稱歎,或有邪盛大會不可稱歎。」
優波迦白佛:「何等邪盛大會可稱歎?何等邪盛大會不可稱歎?」
佛告優波迦:「若邪盛大會繫群少特牛②、水特③、水牸④,及諸羊犢⑤、小小眾生,悉皆傷殺,逼迫苦切⑥;僕使作人⑦,鞭笞恐怛⑧,悲泣號呼;不喜不樂,眾苦作役⑨。如是等邪盛大會,我不稱歎,以造大難故。若復大會不繫縛群牛,乃至不令眾生辛苦作役者,如是邪盛大會,我所稱歎,以不造大難故。爾時,世尊即說偈言:
「馬ⓐ祀等大會,  造諸大難事,
 如是等邪盛,  大仙⑩不稱歎。
 繫縛諸眾生,  殺害微細蟲,
 是非為正會,  大仙不隨順。
 若不害眾生,  造作眾難者,
 是等名ⓑ正會,  大仙隨稱歎。
 惠施修供養,  為應法⑪邪盛,
 施者清淨心,  梵行⑫良福田⑬。
 如是大會者,  是則羅漢會,
 是會得大果,  諸天皆歡喜。
 自行恭敬請,  自手而施與,
 彼我悉清淨,  是施得大果。
 慧者如是施,  信心應解脫,
 無罪樂世間,  智者往生彼。」
佛說此經已,優波迦婆羅門聞佛所說,歡喜隨喜,作禮而去。
[校勘]
ⓐ 「馬」,元、明二本作「祠」。
ⓑ 「等名」,宋、元、明三本作「名等」。
[註解]
① 邪盛:祭祀。
② 繫群少特牛:繋縛成群年幼的公牛。
③ 特:公牛。
④ 牸:母牛。
⑤ 犢:小牛。
⑥ 苦切:殘害。
⑦ 僕使作人:僕人、工人。「作人」指作勞動工作的人。
⑧ 恐怛:驚恐畏懼。「怛」指畏懼。
⑨ 眾苦作役:做種種辛苦的差事。

 

Seo wordpress plugin by www.seowizard.org.