雜阿含經卷四 (九十)
Hits: 0
雜阿含經卷四 (九十)
Kinh 90. Ưu-ba-ca (2)
譯文: 經九十:優婆迦(二)
Tôi nghe như vầy:
譯文: 我聞如是:(這是我聽受到的教導:)
Một thời, Đức Phật ở tại vườn Cấp cô độc, cây Kỳ-đà thuộc nước Xá-vệ.
譯文: 有一段時間,佛陀住在舍衛國的祇樹給孤獨園。
Đức Phật cũng nói đầy đủ như kinh trên, tuy nhiên có sự sai khác nơi bài kệ, Ngài đã nói:
譯文: 佛陀所說的內容與前一經大致相同,但在偈頌(詩句)部分有所不同,佛陀說道:
偈頌部分(詩句翻譯)
Vô vi, không các nạn,
譯文: 無為法中,沒有各種苦難。
Khi tế lễ thanh tịnh,
譯文: 當祭祀禮儀保持清淨時,
Thuận hành theo như pháp,
譯文: 應當遵循佛法來行事,
Giữ gìn các phạm hạnh,
譯文: 持守清淨的梵行。
Tiếng thơm khắp thế giới,
譯文: 好名聲將傳遍世間,
Vượt lên trên phàm tục.
譯文: 超越平庸與凡俗。
Đối với tế đàn thiện,
譯文: 對於行善的祭壇,
Phật khen ngợi lễ này.
譯文: 佛陀讚嘆這樣的禮祭。
Bố thí và cúng dường,
譯文: 布施與供養,
Tế lễ phải tùy thời,
譯文: 祭禮應當配合時機,
Tịnh tín, cho bình đẳng,
譯文: 抱持清淨的信心,平等地給予,
Phạm hạnh ruộng phước tốt,
譯文: 梵行是最好的福田。
Người ban cho như vậy,
譯文: 像這樣布施的人,
Là cúng ruộng La-hán.
譯文: 是在供養阿羅漢般的福田。
Cho rộng lớn như vậy,
譯文: 進行如此廣大的布施,
Chư Thiên sẽ khen ngợi,
譯文: 諸天神都會稱讚。
Tự mình cung kính thỉnh,
譯文: 親自恭敬地邀請,
Tự tay ban phát cho,
譯文: 親手將財物布施出去,
Mình người đều thanh tịnh;
譯文: 使施者與受者都感到清淨;
Cho này được quả lớn.
譯文: 這樣的布施將獲得巨大的果報。
Kẻ trí cho như vậy,
譯文: 有智慧的人如此布施,
Tín tâm được giải thoát.
譯文: 憑著信心獲得解脫。
Cõi đời vui, không tội,
譯文: 在那快樂且無罪咎的世界,
Người trí sanh nơi đó.
譯文: 智者將往生於彼處。
結尾
Phật nói kinh này xong, Bà-la-môn Ưu-ba-ca nghe những gì Đức Phật đã dạy, tùy hỷ hoan hỷ, làm lễ mà lui.
譯文: 佛陀講完這部經後,婆羅門優婆迦聽聞了佛陀的教誨,心生歡喜,恭敬頂禮後離去。
2p22b) 雜阿含經 第四(卷 九○)-n99
如是我聞。一時。佛住舍衛國祇樹給孤
獨園。廣說如上。差別者。謂隨說異偈言。
無為無諸難 邪盛時清淨
如法隨順行 攝護諸梵行
馨香歸世界 超過諸凡鄙
佛於邪盛善 稱歎此邪盛
惠施修供養 邪盛隨所應
淨信平等施 梵行良福田
彼作如是施 是施羅漢田
如是廣大施 諸天所稱歎
自行恭敬請 自手而供養
等攝自他故 邪盛得大果
慧者如是施 淨信心解脫
於無罪世界 智者往生彼
佛說此經已。優波迦婆羅門聞佛所說。歡
喜作禮而去。








