(一四)中阿含業相應品羅云經第四(初一日誦)
Hits: 0
閱讀佛經學習基本越南語專區
本文僅提供翻譯越南文”靈山法寶大藏經”,僅在幫助學習基本越南語,非代表佛經之最正確解釋.
(無論中文或越南文字句,讀者請勿以本文為最佳解經文章).
以下中文古文經文對照轉載自大正新脩大藏經,
可幫助熟悉中文古文讀者學習越南語時更加理解對照接近的中文古文經文.
中文白話文翻譯採多家人工智能翻譯系統直接翻譯越南文,幫助讀者理解學習越南語言,讀者切勿以本文為佛法學習方向,
以下靈山法寶大藏經之翻譯,如有疑慮,務必請向懂越南文及中文之法師請益.
1p433a)中阿含經卷第三-N26
(一四)中阿含業相應品羅云經第四(初一日誦)
Tôi nghe như vầy:
我聽說是這樣的:
Một thời Đức Phật du hóa tại thành Vương xá, trong rừng Trúc lâm, vườn Ca-lan-đa.
有一次,佛陀在王舍城弘法,住在竹林精舍的迦蘭陀園中。
Bấy giờ Tôn giả La-vân cũng ở tại thành Vương xá, trong rừng Ôn tuyền.
那時,尊者羅雲也在王舍城,住在溫泉林。
Lúc đó, Đức Thế Tôn sau khi đêm đã qua, vào buổi sáng sớm, khoác y, cầm bát, đi vào thành Vương xá để khất thực.
當時,世尊在夜裡過後,清晨披上袈裟,拿著缽,進入王舍城乞食。
Khất thực xong, Ngài đi đến rừng Ôn tuyền, trú xứ của Tôn giả La-vân.
乞食完畢後,佛陀前往溫泉林,尊者羅雲的住處。
Tôn giả La-vân từ đàng xa thấy Đức Thế Tôn đến, lập tức đến rước, cầm y bát của Phật, trải tọa cụ và múc nước rửa chân.
尊者羅雲遠遠看見世尊前來,立刻上前迎接,接過佛陀的袈裟和缽,鋪好座墊,並舀水為佛陀洗腳。
Đức Phật rửa chân xong, ngồi trên chỗ ngồi của La-vân.
佛陀洗完腳後,坐在羅雲準備的座位上。
Khi đó Đức Thế Tôn liền lấy chậu nước đổ đi, chỉ lưu lại một ít, rồi hỏi:
這時,世尊拿起水盆,把水倒掉,只留下一點,然後問道:
“La-vân, ngươi nay có thấy Ta cầm chậu nước này đổ đi, chỉ lưu lại một ít không?”
「羅雲,你有沒有看到我把這盆水倒掉,只留下一點?」
La-vân đáp: “Bạch Thế Tôn, con có thấy”.
羅雲回答:「世尊,我看到了。」
Phật bảo: “Ta nói đạo của người kia cũng ít như vậy, nghĩa là đã biết rồi còn nói dối mà không xấu hổ, không ăn năn, không tàm không quý.”
佛陀說:「我說那個人的道行也像這水一樣少,也就是明明知道卻還說謊,不覺得羞恥、不後悔、不慚愧、不珍重。」
Này La-vân, người kia cũng không có điều ác nào là không làm.
羅雲,那樣的人沒有什麼壞事不做。
Do đó, này La-vân nên học như thế này, không đùa giỡn và nói dối.
因此,羅雲,你應該這樣學習:不要嬉戲,也不要說謊。
Đức Thế Tôn lại lấy cái chậu còn lại một ít nước đổ hết ra rồi hỏi rằng:
世尊又拿起那盆還剩一點水的盆,把水全倒掉,然後問道:
“Này La-vân, ngươi lại có thấy Ta cầm cái chậu còn một ít nước ấy đổ ra hết không?”
「羅雲,你有沒有看到我把這盆僅剩一點水全倒掉了?」
La-vân trả lời rằng: “Con có thấy, bạch Thế Tôn”.
羅雲回答:「世尊,我看到了。」
Phật bảo rằng: “Này La-vân, Ta nói rằng đạo của người kia cũng mất hết như vậy.”
佛陀說:「羅雲,我說那個人的道行也像這樣全沒了。」
Nghĩa là đã biết rồi còn nói dối, mà không xấu hổ, không ăn năn, không tàm, không quý.
意思是明明知道卻還說謊,不覺得羞恥、不後悔、不慚愧、不珍重。
Này La-vân, người ấy cũng không có việc ác nào mà không làm.
羅雲,那樣的人沒有什麼壞事不做。
Do đấy, này La-vân nên học như thế này: Không được đùa giỡn và nói dối.
因此,羅雲,你應該這樣學習:不要嬉戲,也不要說謊。
Đức Thế Tôn lại cầm chậu trống không ấy úp xuống đất rồi hỏi rằng:
世尊又拿起那個空盆,翻倒在地上,然後問道:
“Này La-vân, ngươi lại có thấy Ta cầm chậu không này úp xuống đất không?”
「羅雲,你有沒有看到我把這個空盆翻倒在地上?」
La-vân trả lời: “Con có thấy, bạch Thế Tôn”.
羅雲回答:「世尊,我看到了。」
Phật bảo rằng: “Này La-vân, Ta nói rằng đạo của người kia cũng bị lật úp như vậy, nghĩa là đã biết rồi còn nói dối mà không biết xấu hổ, không ăn năn, không tàm, không quý.”
佛陀說:「羅雲,我說那個人的道行也像這樣被翻倒了,意思是明明知道卻還說謊,不覺得羞恥、不後悔、不慚愧、不珍重。」
Này La-vân, người ấy cũng không có việc ác nào mà không làm.
羅雲,那樣的人沒有什麼壞事不做。
Do đó, này La-vân nên học như thế này, không được đùa giỡn và nói dối.
因此,羅雲,你應該這樣學習:不要嬉戲,也不要說謊。
Đức Thế Tôn lại cầm chậu úp lật ngửa lên rồi hỏi rằng:
世尊又拿起那個翻倒的盆,把它翻正過來,然後問道:
“Này La-vân, ngươi có thấy Ta cầm cái chậu úp này giở ngửa lên không?”
「羅雲,你有沒有看到我把這個翻倒的盆翻正過來?」
La-vân trả lời rằng: “Con có thấy, bạch Thế Tôn!”
羅雲回答:「世尊,我看到了!」
Đức Phật bảo La-vân rằng: “Ta nói rằng đạo của người kia bị lật ngửa, cũng lại như vậy.”
佛陀對羅雲說:「我說那個人的道行也像這樣被翻正過來。」
Nghĩa là đã biết rồi còn nói dối mà vẫn không xấu hổ, không ăn năn, không tàm, không quý.
意思是明明知道卻還說謊,仍然不覺得羞恥、不後悔、不慚愧、不珍重。
Này La-vân, người ấy cũng không có việc ác nào mà không làm.
羅雲,那樣的人沒有什麼壞事不做。
Do đó này La-vân, nên học như thế này: Không được đùa giỡn và nói dối.
因此,羅雲,你應該這樣學習:不要嬉戲,也不要說謊。
“Này La-vân, cũng như nhà vua có thớt voi lớn, khi xông vào trận chiến đấu thì dùng chân trước, chân sau, đuôi, bộ chân, xương sống, hông, đầu, trán, tai, ngà, tất cả đều dùng, chỉ giữ gìn chiếc vòi.”
「羅雲,就像國王有一頭大象,在衝進戰場時,會用前腳、後腳、尾巴、腿部、脊椎、臀部、頭部、額頭、耳朵、象牙,全部都用上,只有鼻子小心保護。」
Tượng sư thấy vậy, rồi suy nghó như thế này: ‘Thớt voi lớn này của nhà vua vẫn còn tiếc mạng sống.’
象師看到後,心裡想:『國王的這頭大象還是怕死。』
Vì sao thế? Vì thớt voi lớn của nhà vua này khi xông vào trận giặc chiến đấu, thì dùng cả chân trước, chân sau, đuôi, bộ xương, xương sống, hông, đầu, trán, tai, ngà, tất cả đều dùng, chỉ gìn giữ chiếc vòi.
為什麼?因為國王的這頭大象在衝進戰場時,用了前腳、後腳、尾巴、骨架、脊椎、臀部、頭部、額頭、耳朵、象牙,全部都用上,只有鼻子小心保護。
Này La-vân, nếu thớt voi lớn của nhà vua khi xông vào trận giặc chiến đấu dùng cả chân trước, chân sau, đuôi, bộ xương, xương sống, hông, đầu, trán, tai, vòi đều dùng tất cả.
羅雲,如果國王的大象在衝進戰場時,用了前腳、後腳、尾巴、骨架、脊椎、臀部、頭部、額頭、耳朵、鼻子,全部都用上。
Tượng sự thấy vậy rồi liền suy nghó như thế này: ‘Thớt voi lớn của nhà vua này không còn tiếc mạng sống nữa.’
象師看到後,心裡想:『國王的這頭大象不再怕死了。』
Vì sao thế? Thớt voi lớn của nhà vua này khi xông vào trận giặc chiến đấu, dùng cả chân trước, chân sau, đuôi, bộ xương, hông, đầu, ngà, vòi, tất cả đều đem dùng.
為什麼?因為國王的這頭大象在衝進戰場時,用了前腳、後腳、尾巴、骨架、臀部、頭部、象牙、鼻子,全部都用上。
Này La-vân, nếu thớt voi lớn khi xông vào trận giặc chiến đấu mà dùng cả chân trước, chân sau, đuôi, bộ xương, xương sống, hông, đầu, ngà, vòi, tất cả đều đem dùng.
羅雲,如果這頭大象在衝進戰場時,用了前腳、後腳、尾巴、骨架、脊椎、臀部、頭部、象牙、鼻子,全部都用上。
Này La-vân, Ta nói thớt voi lớn của nhà vua khi xông vào trận giặc, chiến đấu, không có việc dữ nào mà không làm, không ăn năn, không tàm, không quý.
羅雲,我說國王的這頭大象在衝進戰場時,沒有什麼壞事不做,不後悔、不慚愧、不珍重。
Này La-vân, Ta nói rằng: Người kia cũng không có việc ác nào mà không làm.
羅雲,我說那個人也沒有什麼壞事不做。
Do đó, này La-vân, nên học như thế này: Không được đùa giỡn và nói dối.
因此,羅雲,你應該這樣學習:不要嬉戲,也不要說謊。
Rồi thì Đức Thế Tôn nói bài tụng rằng:
於是,世尊說了這首偈子:
Kẻ nào phạm một pháp, Pháp đó là nói dối:
凡是犯了一法,那法就是說謊:
Nó không sợ đời sau; Không chừa sự dữ nào.
他不怕來世,沒有一件壞事不做。
Thà nuốt viên sắt cháy, Nó nóng như lửa đỏ;
寧可吞下燒紅的鐵丸,熾熱如火,
Chứ không nên phạm giới Mà nhận đời cúng thí.
也不該破戒,接受世人的供養。
Nếu biết sợ khổ sở, Không thích nghó tưởng đến;
如果害怕痛苦,不想去想這些,
Chỗ sáng, hay kín đáo Chớ tạo tác nghiệp ác.
無論在公開或隱秘處,都不要造作惡業。
Nếu tạo nghiệp bất thiện, Đã làm, nay đang làm,
如果造了不善業,過去做了,現在還在做,
Trọn không giải thoát được Cũng không có chỗ tránh.
完全無法解脫,也無處可逃。
Đức Phật nói bài tụng rồi, lại hỏi rằng:
佛陀說完這首偈子,又問道:
“Này La-vân, ngươi nghó thế nào, người ta dùng gương để làm gì?”
「羅雲,你認為人們用鏡子做什麼?」
La-vân trả lời rằng: “Bạch Thế Tôn, để nhìn xem khuôn mặt sạch hay không sạch”.
羅雲回答:「世尊,是用來看臉乾不乾淨。」
“Cũng vậy, này La-vân, nếu ngươi sắp hành động với thân nghiệp thì hãy quán sát thân nghiệp ấy rằng:
「同樣的,羅雲,如果你要以身業行事,就應該觀察那個身業,說:
‘Ta sắp làm thân nghiệp; thân nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh? Vì mình mà làm hay vì người khác?’
『我將要做這個身業,這身業是清淨還是不清淨?是為自己還是為別人?』
Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy, mà biết rằng: ‘Ta sắp làm thân nghiệp, vì mình mà làm hay vì người khác. Đó là thân nghiệp bất thiện, nó sẽ đưa đến khổ quả và phải thọ lấy khổ báo’.
羅雲,如果這樣觀察後,知道:『我將要做這個身業,是為自己還是為別人。這是不善的身業,會帶來苦果,必須承受苦報。』
Này La-vân, ngươi nên bỏ thân nghiệp bất thiện sắp được làm ấy đi.
羅雲,你應該放棄那個即將做的不善身業。
Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy mà biết rằng: ‘Ta sắp làm thân nghiệp, vì mình mà làm hay vì người khác. Đó là thân nghiệp thiện, nó sẽ帶 đến lạc quả và sẽ thọ lấy lạc báo’.
羅雲,如果這樣觀察後,知道:『我將要做這個身業,是為自己還是為別人。這是善的身業,會帶來樂果,將會得到樂報。』
Này La-vân, ngươi hãy thực hiện thân nghiệp sẽ làm ấy.
羅雲,你應該去做那個即將做的善身業。
“Này La-vân, ngươi hiện đang hành động với thân nghiệp, hãy quán sát thân nghiệp ấy rằng:
「羅雲,你現在正在以身業行事,應該觀察那個身業,說:
‘Ta đang làm thân nghiệp; thân nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh? Vì mình làm hay vì người khác?’
『我正在做這個身業,這身業是清淨還是不清淨?是為自己還是為別人?』
Này La-vân, khi quán sát như vậy mà biết rằng: ‘Ta đang làm thân nghiệp; thân nghiệp này tịnh, vì mình làm hay vì người khác. Đó là thân nghiệp bất thiện sẽ đưa đến khổ quả và thọ lấy khổ報’.
羅雲,如果這樣觀察後,知道:『我正在做這個身業,這身業是清淨的,是為自己還是為別人。這是不善的身業,會帶來苦果,必須承受苦報。』
Này La-vân, ngươi nên bỏ thân nghiệp đang làm ấy đi.
羅雲,你應該放棄那個正在做的不善身業。
Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy, mà biết rằng: ‘Ta đang làm thân nghiệp; thân nghiệp ấy bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác. Nghiệp ấy thiện, sẽ đưa đến lạc quả và thọ lấy lạc báo’.
羅雲,如果這樣觀察後,知道:『我正在做這個身業,這身業是不清淨的,是為自己還是為別人。這是善的業,會帶來樂果,將會得到樂報。』
Này La-vân, ngươi hãy nên thực hiện thân nghiệp đang làm ấy.
羅雲,你應該繼續做那個正在做的善身業。
“Này La-vân, nếu ngươi đã hành động với thân nghiệp, hãy quán sát thân nghiệp ấy rằng:
「羅雲,如果你是已經以身業行事,應該觀察那個身業,說:
‘Ta đã làm thân nghiệp; thân nghiệp ấy đã quá khứ, đã diệt tận, đã biến dịch. Nó là tịnh hay bất tịnh? Vì mình hay vì người khác?’
『我已經做了這個身業,這身業已經過去,已經消失,已經改變。它是清淨還是不清淨?是為自己還是為別人?』
Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy mà biết rằng: ‘Ta đã làm thân nghiệp; thân nghiệp ấy đã quá khứ, diệt tận, biến dịch, thân nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác. Nghiệp ấy là bất thiện, sẽ đưa đến khổ quả và phải thọ lấy khổ報’.
羅雲,如果這樣觀察後,知道:『我已經做了這個身業,這身業已經過去,消失,改變,這身業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。這是不善的業,會帶來苦果,必須承受苦報。』
Này La-vân, ngươi hãy đến nơi người phạm hạnh, thiện tri thức, chí tâm phát lộ thân nghiệp đã tạo ra, xin ăn năn lỗi lầm, cẩn thận không giấu giếm, rồi phải khéo léo giữ gìn.
羅雲,你應該去找修行清淨、具善知識的人,真心坦白你所做的身業,請求悔過,謹慎不隱瞞,然後要好好守護自己。
“Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy, mà rằng: ‘Ta đã làm thân nghiệp. Thân nghiệp ấy đã quá khứ, diệt tận, biến dịch, thân nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác. Nghiệp ấy thiện, sẽ đưa đến lạc quả và thọ lấy lạc báo’.
羅雲,如果這樣觀察後,知道:『我已經做了這個身業,這身業已經過去,消失,改變,這身業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。這是善的業,會帶來樂果,將會得到樂報。』
Này La-vân, ngươi nên ngày đêm vui mừng, an trụ chánh niệm, chánh trí.
羅雲,你應該日夜歡喜,安住於正念、正智。
“Với khẩu nghiệp cũng lại như vậy.
「對於口業也是如此。
“Này La-vân, nếu nhân việc làm trong quá khứ nên đã sanh ý nghiệp, hãy quán sát ý nghiệp ấy rằng:
羅雲,如果因為過去的行為而生起了意業,應該觀察那個意業,說:
‘Nếu nhân việc làm trong quá khứ đã sanh ý nghiệp, ý nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, là vì mình làm hay vì người khác?’
『因為過去的行為而生起了意業,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人?』
Này La-vân, nếu khi quán như vậy, mà biết nhân việc làm trong quá khứ mà sanh ra ý nghiệp; ý nghiệp đã quá khứ, diệt tận, biến dịch.
羅雲,如果這樣觀察後,知道因為過去的行為而生起了意業,這意業已經過去,消失,改變。
Ý nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, tự mình làm hay vì người khác.
這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。
Nếu ý nghiệp ấy là bất thiện sẽ đưa đến khổ quả và phải thọ lấy khổ báo.
如果這意業是不善的,會帶來苦果,必須承受苦報。
Này La-vân, ngươi nên bỏ ý nghiệp trong quá khứ ấy đi.
羅雲,你應該放棄那個過去的不善意業。
Này La-vân, nếu khi quán như vậy, mà rằng nhân việc làm trong quá khứ mà đã sanh ra ý nghiệp; ý nghiệp ấy đã quá khứ, diệt tận, biến dịch; ý nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, vì mình hay vì người khác.
羅雲,如果這樣觀察後,知道因為過去的行為而生起了意業,這意業已經過去,消失,改變,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。
Nếu ý nghiệp ấy là thiện sẽ đưa đến lạc quả và thọ lấy lạc báo.
如果這意業是善的,會帶來樂果,將會得到樂報。
Này La-vân, ngươi đến thọ nhận ý nghiệp quá khứ ấy.
羅雲,你應該接受那個過去的善意業。
“Này La-vân, nhân việc làm trong vị lai nên sẽ sanh khởi ý nghiệp, hãy quán sát ý nghiệp ấy rằng:
羅雲,如果因為未來的行為而將生起意業,應該觀察那個意業,說:
‘Nếu nhân việc làm trong vị lai sẽ sanh ý nghiệp; ý nghiệp ấy là tịnh hay bất tịnh, tự mình làm hay vì người khác?’
『因為未來的行為將生起意業,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人?』
Này La-vân, nếu khi quán như vậy, mà biết rằng ‘Nhân việc làm trong vị lai mà sẽ sinh ý nghiệp; ý nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác.
羅雲,如果這樣觀察後,知道因為未來的行為將生起意業,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。
Nếu ý nghiệp ấy là bất thiện sẽ đưa đến khổ quả và phải thọ lấy khổ báo’.
如果這意業是不善的,會帶來苦果,必須承受苦報。
Này La-vân, ngươi nên xả bỏ ý nghiệp trong vị lai đó đi.
羅雲,你應該放棄那個未來的不善意業。
Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy, liền biết rằng: ‘Nhân việc làm trong vị lai mà sanh ý nghiệp; ý nghiệp đó tịnh hay bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác.
羅雲,如果這樣觀察後,知道因為未來的行為而生起意業,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。
Nếu ý nghiệp ấy là thiện, sẽ đưa đến lạc quả và thọ lấy lạc báo.
如果這意業是善的,會帶來樂果,將會得到樂報。
Này La-vân, ngươi nên nhận lãnh ý nghiệp trong vị lai ấy.
羅雲,你應該接受那個未來的善意業。
“Này La-vân, nhân việc làm trong hiện tại nên đang sanh khởi ý nghiệp, hãy nên quán sát ý nghiệp ấy rằng:
羅雲,如果因為現在的行為而正在生起意業,應該觀察那個意業,說:
‘Nếu nhân việc đang làm trong hiện tại nên sanh khởi ý nghiệp, ý nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác?’
『因為現在的行為而正在生起意業,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人?』
Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy, mà biết rằng: ‘Nhân việc đang làm trong hiện tại nên đang sanh khởi ý nghiệp; ý nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác.
羅雲,如果這樣觀察後,知道因為現在的行為而正在生起意業,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。
Nếu nghiệp ấy là bất thiện, sẽ đưa đến khổ quả và sẽ thọ lấy khổ báo’.
如果這業是不善的,會帶來苦果,將會承受苦報。
Này La-vân, ngươi nên xả bỏ ý nghiệp trong hiện tại ấy đi.
羅雲,你應該放棄那個現在的不善意業。
Này La-vân, nếu khi quán sát như vậy, mà biết rằng: ‘Nhân có việc đang làm trong hiện tại nên đang sanh khởi ý nghiệp; ý nghiệp ấy tịnh hay bất tịnh, vì mình làm hay vì người khác.
羅雲,如果這樣觀察後,知道因為現在的行為而正在生起意業,這意業是清淨還是不清淨,是為自己還是為別人。
Nếu ý nghiệp ấy là thiện sẽ đưa đến lạc quả và thọ lấy lạc báo’.
如果這意業是善的,會帶來樂果,將會得到樂報。
Này La-vân, ngươi nên nhận lãnh ý nghiệp hiện tại ấy.
羅雲,你應該接受那個現在的善意業。
“Này La-vân, nếu trong quá khứ đã có những vị Sa-môn, Phạm chí tạo nghiệp thân, khẩu, ý; đã quán sát rồi, lại quán sát nữa; đã thanh tịnh, lại thanh tịnh nữa.
羅雲,如果過去有沙門、婆羅門造作了身、口、意業,已經觀察過,又再觀察;已經清淨,又再清淨。
Tất cả những vị ấy, ngay nơi nghiệp thân, khẩu, ý của mình, quán rồi lại quán nữa, đã tịnh rồi lại tịnh hơn nữa.
所有這些人,在他們的身、口、意業上,觀察了又再觀察,已經清淨又再更清淨。
“Này La-vân, nếu trong vị lai sẽ có những vị Sa-môn, Phạm chí tạo nghiệp thân, khẩu, ý, sẽ quán rồi lại quán nữa, sẽ thanh tịnh rồi lại thanh tịnh hơn.
羅雲,如果未來有沙門、婆羅門造作身、口、意業,將會觀察又再觀察,將會清淨又再更清淨。
Tất cả những vị ấy ngay nơi thân nghiệp, khẩu, ý nghiệp của mình, quán rồi lại quán nữa, sẽ thanh tịnh rồi lại thanh tịnh hơn.
所有這些人,在他們的身、口、意業上,觀察了又再觀察,將會清淨又再更清淨。
“Này La-vân, nếu trong hiện tại có những Sa-môn, Phạm chí tạo nghiệp thân, khẩu, ý; đang quán rồi lại quán nữa, đang thanh tịnh rồi lại thanh tịnh hơn.
羅雲,如果現在有沙門、婆羅門造作身、口、意業,正在觀察又再觀察,正在清淨又再更清淨。
Tất cả những vị ấy ngay nơi nghiệp thân, khẩu, ý của mình, đang quán rồi lại quán nữa, đang thanh tịnh rồi lại thanh tịnh hơn.
所有這些人,在他們的身、口、意業上,正在觀察又再觀察,正在清淨又再更清淨。
“Này La-vân, ngươi nên học như thế.
羅雲,你應該這樣學習。
Chính Ta cũng ngay nơi nghiệp thân, khẩu, ý của Ta, đang quán rồi lại sẽ quán, đang thanh tịnh rồi lại thanh tịnh hơn”.
我自己也在我的身、口、意業上,正在觀察又將再觀察,正在清淨又將再更清淨。」
Rồi thì, Đức Thế Tôn lại nói bài tụng rằng:
於是,世尊又說了這首偈子:
Thân nghiệp và khẩu nghiệp, Ý nghiệp, này La-vân!
身業和口業,意業,羅雲啊!
Pháp thiện hay bất thiện; Ngươi hãy thường quán sát.
善法或不善法,你要時常觀察。
Đã biết còn nói dối, Này La-vân đừng nói.
明明知道還說謊,羅雲,不要說。
Tai hại do nói dối, Sao lại dám nói dối?
說謊帶來災禍,怎麼還敢說謊?
Pháp Sa-môn bị úp, Trống không, không chơn thật;
沙門之法被翻倒,空虛,不真實;
Đó chính là nói dối, Không giữ gìn miệng mình.
那就是說謊,不守護自己的口。
Cho nên không nói dối, Là con bậc Chánh giác.
所以不說謊,是正覺者的弟子。
Đó là pháp Sa-môn, La-vân hãy nên học.
這是沙門之法,羅雲你應當學習。
Nơi nơi vui sung túc, An ổn, không sợ hãi,
處處歡喜充實,安定,無所畏懼,
La-vân muốn đến đó, Đừng làm hại người khác.
羅雲若想達到那境界,不要傷害他人。
Phật thuyết như vậy.
佛陀這樣說。
Tôn giả La-vân và các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
尊者羅雲和眾比丘聽了佛陀的教導後,歡喜奉行。
——————————————————————————————————————————————————————–
1p433a)中阿含經卷第三-N26
(一四)中阿含業相應品羅云經第四(初一日誦)
我聞如是。一時。佛遊王舍城。在竹林迦蘭
哆園。爾時。尊者羅云亦遊王舍城溫泉林
中。於是。世尊過夜平旦。著衣持鉢入王舍
城而行乞食。乞食已竟。至溫泉林羅云住
處。尊者羅云遙見佛來。即便往迎。取佛衣
鉢。為敷坐具。汲水洗足。佛洗足已。坐羅
云座。於是。世尊即取水器。瀉留少水已。
問曰。羅云。汝今見我取此水器。瀉留少
水耶。羅云答曰。見也。世尊。佛告羅云。我
說彼道少。亦復如是。謂知已妄言。不羞不
悔。無慚無愧。羅云。彼亦無惡不作。是故。羅
云。當作是學。不得戲笑妄言。世尊復取
此少水器。盡瀉棄已。問曰。羅云。汝復見我
取少水器。盡瀉棄耶。羅云答曰。見也。世
尊。佛告羅云。我說彼道盡棄。亦復如是。
謂知已妄言。不羞不悔。無慚無愧。羅云。彼亦
無惡不作。是故。羅云。當作是學。不得戲
笑妄言。世尊復取此空水器。覆著地已。問
曰。羅云。汝復見我取空水器。覆著地耶。
羅云答曰。見也。世尊。佛告羅云。我說彼
道覆。亦復如是。謂知已妄言。不羞不悔。無慚
無愧。羅云。彼亦無惡不作。是故羅云。當
作是學。不得戱笑妄言。世尊復取此覆水
器。發令仰已。問曰。羅云。汝復見我取
覆水器。發令仰耶。羅云答曰。見也。世尊。佛
告羅云。我說彼道仰。亦復如是。謂知已
妄言。不羞不悔。不慚不愧。羅云。彼亦無惡
不作。是故。羅云。當作是學。不得戲笑妄
言。羅云。猶如王有大象入陣鬪時。用前
脚.後脚.尾.髂.脊.脇.項.額.耳.牙。一切皆用。唯
護於鼻。象師見已。便作是念。此王大象猶
故惜命。所以者何。此王大象入陣鬪時。用
前脚.後脚.尾.髂.脊.脇.項.額.耳.牙。一切皆用。
唯護於鼻。羅云。若王大象入陣鬪時。用
前脚.後脚.尾.髂.脊.脇.項.額.耳.牙.鼻。一切盡
用。象師見已。便作是念。此王大象不復惜
命。所以者何。此王大象入陣鬪時。用前脚.
後脚.尾.髂.脊.脇.項.額.耳.牙.鼻。一切盡用。羅
云。若王大象入陣鬪時。用前脚.後脚.尾.髂.
脊.脇.項.額.耳.牙.鼻。一切盡用。羅云。我說此
王大象入陣鬪時。無惡不作。如是。羅云。
謂知已妄言。不羞不悔。無慚無愧。羅云。我說
彼亦無惡不作。是故。羅云。當作是學。不
得戲笑妄言。於是。世尊即說頌曰。
人犯一法 謂妄言是
不畏後世 無惡不作
寧噉鐵丸 其熱如火
不以犯戒 受世信施
若畏於苦 不愛念者
於隱顯處 莫作惡業
若不善業 已作今作
終不得脫 亦無避處
佛說頌已。復問羅云。於意云何。人用鏡為。
尊者羅云答曰。世尊。欲觀其面。見淨不
淨。如是。羅云。若汝將作身業。即觀彼身
業。我將作身業。彼身業為淨。為不淨。為自
為。為他。羅云。若觀時則知。我將作身業。彼
身業淨。或自為。或為他。不善與苦果受於
苦報。羅云。汝當捨彼將作身業。羅云。若
觀時則知。我將作身業。彼身業不淨。或自為。
或為他。善與樂果受於樂報。羅云。汝當
受彼將作身業。羅云。若汝現作身業。即
觀此身業。若我現作身業。此身業為淨。為
不淨。為自為。為他。羅云。若觀時則知。我現
作身業。此身業淨。或自為。或為他。不善與
苦果受於苦報。羅云。汝當捨此現作身
業。羅云。若觀時則知。我現作身業。此身業
不淨。或自為。或為他。善與樂果受於樂報。
羅云。汝當受此現作身業。羅云。若汝已
作身業。即觀彼身業。若我已作身業。彼身
業已過去滅盡變易。為淨。為不淨。為自。或
為他。羅云。若觀時則知。我已作身業。彼身
業已過去滅盡變易。彼身業淨。或自為。或為
他。不善與苦果受於苦報。羅云。汝當詣
善知識.梵行人所。彼已作身業。至心發露。
應悔過說。慎莫覆藏。更善持護。羅云。若
觀時則知。我已作身業。彼身業已過去滅盡
變易。彼身業不淨。或自為。或為他。善與樂
果受於樂報。羅云。汝當晝夜歡喜。住正念
正智。口業亦復如是。羅云。因過去行故。已
生意業。即觀彼意業。若因過去行故。已生
意業。彼意業為淨。為不淨。為自為。為他。羅
云。若觀時則知。因過去行故。已生意業。彼
意業已過去滅盡變易。彼意業淨。或自為。或
為他。不善與苦果受於苦報。羅云。汝當
捨彼過去意業。羅云。若觀時則知。因過去
行故。已生意業已過去滅盡變易。彼意業不
淨。或自為。或為他。善與樂果受於樂報。羅
云。汝當受彼過去意業。羅云。因未來行
故。當生意業。即觀彼意業。若因未來行故。
當生意業。彼意業為淨。為不淨。為自為。為
他。羅云。若觀時則知。因未來行故。當生
意業。彼意業淨。或自為。或為他。不善與苦
果受於苦報。羅云。汝當捨彼未來意業。
羅云。若觀時則知。因未來行故。當生意
業。彼意業不淨。或自為。或為他。善與樂果
受於樂報。羅云。汝當受彼未來意業。羅
云。因現在行故。現生意業。即觀此意業。若
因現在行故。現生意業。此意業為淨。為不
淨。為自為。為他。羅云。若觀時則知。因現
在行故。現生意業。此意業淨。或自為。或為
他。不善與苦果受於苦報。羅云。汝當捨
此現在意業。羅云。若觀時則知。因現在行
故。現生意業。此意業不淨。或自為。或為他。
善與樂果受於樂報。羅云。汝當受此現
在意業。羅云。若有過去沙門.梵志.身.口.意
業。已觀而觀。已淨而淨。彼一切即此身.口.意
業。已觀而觀。已淨而淨。羅云。若有未來沙
門.梵志。身.口.意業。當觀而觀。當淨而淨。彼一切
即此身.口.意業。當觀而觀。當淨而淨。羅云。
若有現在沙門.梵志。身.口.意業。現觀而觀。現
淨而淨。彼一切即此身.口.意業。現觀而觀。現淨
而淨。羅云。汝當如是學。我亦即此身.口.意
業。現觀而觀。現淨而淨。於是。世尊復說頌曰。
身業口業 意業羅云
善不善法 汝應常觀
知已妄言 羅云莫說
禿從他活 何可妄言
覆沙門法 空無真實
謂說妄言 不護其口
故不妄言 正覺之子
是沙門法 羅云當學
方方豐樂 安隱無怖
羅云至彼 莫為害他
佛說如是。尊者羅云及諸比丘聞佛所說。
歡喜奉行。
羅云經第四竟(一千八百三十二字)。








