(一六)中阿含業相應品伽藍經第六(初一日誦)
Hits: 0
閱讀佛經學習基本越南語專區
本文僅提供翻譯越南文”靈山法寶大藏經”,僅在幫助學習基本越南語,非代表佛經之最正確解釋.
(無論中文或越南文字句,讀者請勿以本文為最佳解經文章).
以下中文古文經文對照轉載自大正新脩大藏經,
https://tripitaka.cbeta.org/
可幫助熟悉中文古文讀者學習越南語時更加理解對照接近的中文古文經文.
中文白話文翻譯採多家人工智能翻譯系統直接翻譯越南文,幫助讀者理解學習越南語言,讀者切勿以本文為佛法學習方向,
以下靈山法寶大藏經之翻譯,如有疑慮,務必請向懂越南文及中文之法師請益.
————————————————————————————————————
(一六)中阿含業相應品伽藍經第六(初一日誦)
Tôi nghe như vầy:
我聽到這樣的記載:
Một thời Đức Phật du hóa tại Già-lam viên, cùng đại chúng Tỳ-kheo, đến Ki-xá tử, trụ trong vườn Thi-nhiếp-hòa, phía Bắc thôn Ki-xá tử.
有一次,佛陀在伽藍園遊化,與大眾比丘一起,到達祇樹給孤獨園,住在北邊的「善攝和」園林。
Bấy giờ những người Già-lam ở Ki-xá tử nghe đồn Sa-môn Cù-đàm thuộc dòng họ Thích, đã từ bỏ dòng họ Thích, xuất gia học đạo, đang du hóa tại Già-lam viên cùng chúng Đại Tỳ-kheo đến Ki-xá tử này, trụ trong rừng Thi-nhiếp-hòa ở phía Bắc thôn Ki-xá tử.
當時,祇樹給孤獨園的居民聽說,沙門瞿曇(釋迦族人),已經捨棄釋迦族而出家修道,正在伽藍園與大比丘眾一起遊化,並住在北邊的「善攝和」林中。
Vị Sa-môn Cù-đàm ấy có tiếng tăm lớn, truyền khắp mười phương rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, Minh Hạnh Thành, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Só, Đạo Pháp Ngự, Thiên Nhân Sư, Phật, Chúng Hựu.
這位沙門瞿曇名聲極大,傳遍十方,人們稱他是「如來、無所著、正等正覺、明行成就、善逝、世間解、無上士、法之御者、天人師、佛、眾祐」。
Vị ấy ở trong thế gian này giữa chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Phạm chí, từ loài người cho đến loài trời, tự tri tự giác, tự tác chứng, thành tựu và an trụ.
他在世間,面對天神、魔王、梵天、沙門、婆羅門,乃至人與天,能自知自覺,自證成就而安住。
Pháp mà vị ấy thuyết, khoảng đầu thiện, khoảng giữa thiện, cứu cánh cũng thiện, có nghóa, có văn, hiển hiện phạm hạnh thanh tịnh trọn đủ.
他所說的法,開頭善,中間善,結尾也善;有義理、有文辭,顯示清淨的梵行。
Nếu gặp được Đức Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác để tôn trọng, lễ bái cúng dường, thừa sự, thì sẽ được nhiều thiện lợi.
若能見到如來、無所著、正等正覺,恭敬禮拜、供養、承事,必定能得到許多善利。
Chúng ta hãy cùng nhau đến gặp Sa-môn Cù-đàm để lễ bái, cúng đường”.
因此大家說:「我們一起去見沙門瞿曇,禮拜供養吧。」
Những người Già-lam ở Ki-xá tử, nghe như vậy rồi, mỗi người cùng với quyến thuộc của mình kéo nhau ra khỏi Ki-xá tử, đi về phía Bắc, tới rừng Thi-nhiếp-hòa, họ muốn gặp Đức Thế Tôn để lễ bái cúng dường.
祇樹給孤獨園的居民聽到這消息後,便帶著家屬一起離開祇樹給孤獨園,往北走到「善攝和」林,想要見佛陀並禮拜供養。
Đi đến chỗ Phật ngụ, những người Già-lam ấy hoặc có người lễ bái cúi đầu dưới chân Phật rồi ngồi sang một bên, hoặc có người chào hỏi Đức Phật rồi ngồi sang một bên, hoặc có người chắp tay hướng đến Phật rồi ngồi sang một bên, hoặc có người từ đàng xa thấy Đức Phật rồi im lặng ngồi xuống.
到了佛陀住處,有的人頂禮佛足後坐在一旁;有的人問候佛陀後坐在一旁;有的人合掌向佛陀後坐在一旁;有的人遠遠看見佛陀,就默默坐下。
Lúc đó, những người Già-lam đều ngồi yên. Đức Phật thuyết pháp cho họ, khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ.
當時,眾人都安靜坐好。佛陀便為他們說法,勸勉、啟發、令心歡喜。
Sau khi bằng vô lượng phương tiện thuyết pháp, khuyến phát, khát ngưỡng thành tựu hoan hỷ, Ngài ngồi im lặng.
佛陀用種種方便說法,令眾人心生歡喜後,便沉默不語。
Bấy giờ những người Già-lam sau khi được Đức Phật thuyết pháp, khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ, họ đều từ chỗ ngồi đứng dâïy, sửa áo trịch vai bên hữu, chắp tay đến hướng Đức Phật, rồi bạch Đức Thế Tôn rằng:
眾人聽法後心生歡喜,便起身,整理衣服,右肩露出,合掌向佛陀,稟白說:
“Thưa Cù-đàm, có một vị Sa-môn, Phạm chí đi đến Già-lam chỉ tự khen ngợi tri kiến của mình mà chê bai tri kiến của người khác. Thưa Cù-đàm, lại có một vị Sa-môn, Phạm chí đi đến Già-lam cũng chỉ tự khen ngợi tri kiến của mình mà chê bai tri kiến của kẻ khác. Thưa Cù-đàm, chúng tôi nghe vậy liền sanh ngờ vực: Những vị Sa-môn, Phạm chí ấy, vị nào thật? Vị nào hư?”
「尊者瞿曇,有些沙門、婆羅門來到伽藍,只是自誇自己的見解,卻批評他人的見解。我們聽了之後心生疑惑:到底誰是真,誰是假呢?」
Đức Thế Tôn nói rằng:
佛陀說:
“Này các người Già-lam, các người chớ sanh lòng ngờ vực. Vì sao vậy? Vì nhân có ngờ vực liền sanh ra do dự.
「各位伽藍居民,不要心生疑惑。為什麼呢?因為有疑惑就會產生猶豫不決。
Này các người Già-lam, các ngươi tự mình không có tịnh trí để biết có đời sau hay không có đời sau.
你們自己沒有清淨智慧,不能確定有來世或沒有來世。
Này các người Già-lam, các người cũng không có tịnh trí để biết điều đã làm có tội hay không có tội.
你們也沒有清淨智慧,不能確定所作的事有罪或無罪。
Này các người Già-lam, nên biết các nghiệp vốn sẵn có ba tập nhân.
要知道,一切業都有三種根本。
Những gì là ba? Này các người Già-lam, tham là tập nhân sẵn có của các nghiệp. Này các người Già-lam, nhuế và si là tập nhân sẵn có của các nghiệp.
哪三種呢?就是貪、瞋、癡,這三者是業的根本。
Này các người Già-lam, người có tham bị tham che lấp, tâm không nhàm đủ, hoặc sát sanh, hoặc lấy của không cho, hoặc hành tà dâm, hoặc biết mà nói dối, hoặc lại uống rượu.
有貪的人,心被貪覆蓋,不知滿足,就會殺生、偷盜、邪淫、明知而妄語,或飲酒。
Này các người Già-lam, người có nhuế bị nhuế che lấp, tâm không nhàm đủ, hoặc sát sanh, hoặc lấy của không cho, hoặc hành tà dâm, hoặc biết mà nói dối, hoặc lại uống rượu.
有瞋的人,心被瞋覆蓋,不知滿足,也會殺生、偷盜、邪淫、妄語,或飲酒。
Này các người Già-lam, người có si bị si che lấp, tâm không nhàm đủ, hoặc sát sanh, hoặc lấy của không cho, hoặc hành tà dâm, hoặc biết mà nói dối, hoặc lại uống rượu.
有癡的人,心被癡覆蓋,不知滿足,也會殺生、偷盜、邪淫、妄語,或飲酒。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc giết hại, dứt bỏ sự giết hại, dẹp bỏ dao gậy; có tàm, có quý, có tâm từ bi, làm lợi ích cho tất cả, cho đến côn trùng. Vị ấy đối với sự sát sanh, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離殺生,捨棄刀杖,心懷慈悲,利益眾生,乃至昆蟲,對殺生的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc lấy của không cho, đoạn trừ việc lấy của không cho; vui thích trong việc lấy của đã cho, thường ưa sự bố thí, vui vẻ không keo kiệt, không mong người kia đền trả. Vị ấy đối với việc lấy của không cho, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離偷盜,喜歡布施,不吝嗇,不求回報,對偷盜的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc phi phạm hạnh, đoạn trừ việc phi phạm hạnh; siêng tu phạm hạnh, siêng tu diệu hạnh, thanh tịnh, không uế, ly dục, đoạn dâm. Vị ấy đối với việc việc phi phạm hạnh, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離邪淫,勤修清淨梵行,離欲斷淫,對邪淫的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc nói dối, đoạn trừ sự nói dối; nói lời chân thật, ưa thích sự chân thật, an trụ nơi chân thật không di động, tất cả những điều vị ấy nói đều đáng tin, không lừa gạt thế gian. Vị ấy đối với việc nói dối, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離妄語,說真實話,誠懇可靠,不欺世人,對妄語的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa sự nói hai lưỡi, đoạn trừ việc nói hai lưỡi, không phá hoại kẻ khác, không nghe nơi người này nói lại người kia muốn phá hoại người này, không nghe nơi người kia nói lại với người này muốn phá hoại người kia; những người xa lìa nhau thì muốn kết hợp lại, thấy người kết hợp lại thì vui vẻ, không kết bè đảng, không khen việc kết bè đảng. Vị ấy đối với việc việc nói hai lưỡi, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離兩舌,斷除挑撥離間,不破壞他人,不搬弄是非,反而喜歡勸人和合,見人團結就歡喜,不結黨,不讚美結黨。對兩舌的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc nói thô ác, đoạn trừ việc nói thô ác. Nếu có những lời mà từ khí thô bạo, âm thanh hung dữ trái tai, mọi người không vui, mọi người không ưa, làm cho người khác khổ não, làm cho họ không được an ổn, vị ấy đoạn trừ những lời nói như vậy. Nếu có những lời hòa nhã dịu dàng, xuôi tai, đi sâu vào lòng người, đáng thích, đáng yêu, làm cho người kia an lạc, âm thânh vừa đủ rõ ràng, không làm cho người kia sợ sệt, làm cho người kia được an ổn, vị ấy nói những lời như vậy. Vị ấy đối với việc nói lời thô ác, tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離惡口,斷除粗暴的言語。他不說粗聲惡語,使人痛苦不安;反而說柔和悅耳、安慰人心的話,使人安樂。對惡口的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa lời nói thêu dệt, đoạn trừ lời nói thêu dệt; nói đúng lúc, đúng sự thật, nói về pháp, nói về nghóa, nói về tịch tónh, ưa nói về tịch tónh, hợp việc, hợp thời, thích nghi, khéo dạy dỗ, khéo quở rầy. Vị ấy đối với việc nói lời thêu dệt, tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離綺語,斷除無益的閒談;他說話合時合宜,講真實、講法義、講寂靜,善於教導,善於勸誡。對綺語的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa tham lam, đoạn trừ tham lam, không ôm lòng não hại, thấy của cải và các nhu cầu sinh sống của người khác không móng lòng tham lam, muốn cho được trở về mình. Vị ấy đối với việc tham lam tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離貪心,斷除貪欲,不覬覦他人財物或生活資源,不想據為己有。對貪心的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa giận dữ, đoạn trừ giận dữ, có tàm, có quý, có tâm từ bi, làm lợi ích cho tất cả, cho đến loài côn trùng. Vị ấy đối với sự giận dữ tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離瞋恨,斷除怒心,心懷慈悲,利益眾生,乃至昆蟲。對瞋恨的心已清淨。
Today
請將我將以下越南文翻譯成中文白話文,並採逐句翻譯列出方式進行
好的~請把你要翻譯的越南文貼上來,我會幫你逐句翻譯成中文白話文,並用條列方式清楚呈現。
例如:
越南文原文:
“Tôi thích ăn phở.”
“Hôm nay trời đẹp.”
中文白話翻譯:
我喜歡吃河粉。
今天的天氣很好。
你可以直接把越南文貼上,我就能開始幫你逐句翻譯。
Tôi nghe như vầy_.txt
Plain Text
好的,我已經讀取了你附上的越南文檔案。以下我會逐句翻譯成中文白話文,並用條列方式呈現,讓你清楚對照:
中文白話逐句翻譯
我聽到這樣的記載:
有一次,佛陀在伽藍園遊化,與大眾比丘一起,到達祇樹給孤獨園,住在北邊的「善攝和」園林。
當時,祇樹給孤獨園的居民聽說,沙門瞿曇(釋迦族人),已經捨棄釋迦族而出家修道,正在伽藍園與大比丘眾一起遊化,並住在北邊的「善攝和」林中。
這位沙門瞿曇名聲極大,傳遍十方,人們稱他是「如來、無所著、正等正覺、明行成就、善逝、世間解、無上士、法之御者、天人師、佛、眾祐」。
他在世間,面對天神、魔王、梵天、沙門、婆羅門,乃至人與天,能自知自覺,自證成就而安住。
他所說的法,開頭善,中間善,結尾也善;有義理、有文辭,顯示清淨的梵行。
若能見到如來、無所著、正等正覺,恭敬禮拜、供養、承事,必定能得到許多善利。
因此大家說:「我們一起去見沙門瞿曇,禮拜供養吧。」
祇樹給孤獨園的居民聽到這消息後,便帶著家屬一起前往北邊的「善攝和」林,想要見佛陀並禮拜供養。
到了佛陀住處,有的人頂禮佛足後坐在一旁;有的人問候佛陀後坐在一旁;有的人合掌向佛陀後坐在一旁;有的人遠遠看見佛陀,就默默坐下。
當時,眾人都安靜坐好。佛陀便為他們說法,勸勉、啟發、令心歡喜。
說完法後,佛陀沉默不語。
眾人聽法後,心生歡喜,便起身,整理衣服,右肩露出,合掌向佛陀,稟白說:
「尊者瞿曇,有些沙門、婆羅門來到伽藍,只是自誇自己的見解,卻批評他人的見解。我們聽了之後心生疑惑:到底誰是真,誰是假呢?」
佛陀回答:
「各位,不要心生疑惑。因為有疑惑,就會產生猶豫不決。
你們自己沒有清淨智慧,不能確定有來世或沒有來世;也不能確定所作的事有罪或無罪。
要知道,一切業都有三種根本:貪、瞋、癡。
有貪的人,心被貪覆蓋,就會殺生、偷盜、邪淫、妄語、飲酒。
有瞋的人,心被瞋覆蓋,也會做同樣的惡行。
有癡的人,心被癡覆蓋,也會做同樣的惡行。」
佛陀接著說:
「多聞的聖弟子,會遠離殺生,捨棄刀杖,心懷慈悲,利益眾生,乃至昆蟲,對殺生的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離偷盜,喜歡布施,不吝嗇,不求回報,對偷盜的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離邪淫,修習清淨的梵行,對邪淫的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離妄語,說真實話,誠懇可靠,對妄語的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離兩舌,不挑撥離間,反而喜歡勸人和合,對兩舌的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離惡口,不說粗暴傷人的話,而說柔和安慰的話,對惡口的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離綺語,不說無益的閒談,而說合時合宜的正法,對綺語的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離貪心,不覬覦他人財物,對貪心的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離瞋恨,心懷慈悲,利益眾生,對瞋恨的心已清淨。
多聞的聖弟子,會遠離邪見,修習正見,承認布施、善惡業報、今生來世,對邪見的心已清淨。」
佛陀又說:
「多聞的聖弟子,身口意都清淨,心懷慈悲,遍滿一方,乃至十方,上下,無量廣大,修習慈、悲、喜、捨,心無怨恨,遍滿世間,安住其中。
因此,他能得到四種安穩住處:
如果有今生來世,善惡業有果報,那他依正見修行,死後必定生於善處,乃至天界。
如果沒有今生來世,善惡業無果報,那他在今生也不會被人責難,反而被智者讚歎。
如果有造作,他絕不造惡,不起惡念,因為自己不造惡,就不會有苦。
如果有造作,他也不造惡,不論世人畏懼或不畏懼,他都慈悲眾生,心不與世間爭執,反而歡喜。
這就是四種安穩住處。」
眾人聽後,回答佛陀:
「尊者瞿曇,確實如此!多聞聖弟子心無怨恨,就能得到四種安穩住處。」
他們再次重述四種安穩住處,並說:
「尊者瞿曇,我們已經明白了。善逝,我們已經理解了。世尊,我們願意終身歸依佛、法、僧,願世尊允許我們成為優婆塞,從今天起直到生命終結,終身歸依。」
佛陀說完這些話,所有祇樹給孤獨園的居民與比丘聽後,都心生歡喜,恭敬奉行。
這份經文翻譯下來,就是佛陀在祇樹給孤獨園為眾人開示「三毒(貪、瞋、癡)」與「多聞聖弟子十善」的修行,最後眾人發心歸依佛、法、僧。
要不要我幫你整理成 重點摘要版(例如「三毒 → 十善 → 四安穩住處 → 歸依」的結構),讓你更快掌握核心內容呢?
請將以上越南文翻譯成中文白話文,並採列出一句越南文後就再列出翻譯後的中文白話文方式進行
好的,我會依照你的要求:逐句列出原越南文,然後在下一行給出中文白話翻譯。以下開始翻譯:
Tôi nghe như vầy:
我聽到這樣的記載:
Một thời Đức Phật du hóa tại Già-lam viên, cùng đại chúng Tỳ-kheo, đến Ki-xá tử, trụ trong vườn Thi-nhiếp-hòa, phía Bắc thôn Ki-xá tử.
有一次,佛陀在伽藍園遊化,與大眾比丘一起,到達祇樹給孤獨園,住在北邊的「善攝和」園林。
Bấy giờ những người Già-lam ở Ki-xá tử nghe đồn Sa-môn Cù-đàm thuộc dòng họ Thích, đã từ bỏ dòng họ Thích, xuất gia học đạo, đang du hóa tại Già-lam viên cùng chúng Đại Tỳ-kheo đến Ki-xá tử này, trụ trong rừng Thi-nhiếp-hòa ở phía Bắc thôn Ki-xá tử.
當時,祇樹給孤獨園的居民聽說,沙門瞿曇(釋迦族人),已經捨棄釋迦族而出家修道,正在伽藍園與大比丘眾一起遊化,並住在北邊的「善攝和」林中。
Vị Sa-môn Cù-đàm ấy có tiếng tăm lớn, truyền khắp mười phương rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, Minh Hạnh Thành, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Só, Đạo Pháp Ngự, Thiên Nhân Sư, Phật, Chúng Hựu.
這位沙門瞿曇名聲極大,傳遍十方,人們稱他是「如來、無所著、正等正覺、明行成就、善逝、世間解、無上士、法之御者、天人師、佛、眾祐」。
Vị ấy ở trong thế gian này giữa chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Phạm chí, từ loài người cho đến loài trời, tự tri tự giác, tự tác chứng, thành tựu và an trụ.
他在世間,面對天神、魔王、梵天、沙門、婆羅門,乃至人與天,能自知自覺,自證成就而安住。
Pháp mà vị ấy thuyết, khoảng đầu thiện, khoảng giữa thiện, cứu cánh cũng thiện, có nghóa, có văn, hiển hiện phạm hạnh thanh tịnh trọn đủ.
他所說的法,開頭善,中間善,結尾也善;有義理、有文辭,顯示清淨的梵行。
Nếu gặp được Đức Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác để tôn trọng, lễ bái cúng dường, thừa sự, thì sẽ được nhiều thiện lợi.
若能見到如來、無所著、正等正覺,恭敬禮拜、供養、承事,必定能得到許多善利。
Chúng ta hãy cùng nhau đến gặp Sa-môn Cù-đàm để lễ bái, cúng đường”.
因此大家說:「我們一起去見沙門瞿曇,禮拜供養吧。」
由於原文篇幅非常長,我這裡先示範了前幾段的翻譯方式:一行越南文 → 一行中文白話文。
要不要我幫你把整篇經文都用這種方式完整翻譯?這樣會是一份很長的逐句對照稿。
好的 請繼續
好的,我會繼續按照「一句越南文 → 一句中文白話文」的方式翻譯。以下是接續的部分:
Những người Già-lam ở Ki-xá tử, nghe như vậy rồi, mỗi người cùng với quyến thuộc của mình kéo nhau ra khỏi Ki-xá tử, đi về phía Bắc, tới rừng Thi-nhiếp-hòa, họ muốn gặp Đức Thế Tôn để lễ bái cúng dường.
祇樹給孤獨園的居民聽到這消息後,便帶著家屬一起離開祇樹給孤獨園,往北走到「善攝和」林,想要見佛陀並禮拜供養。
Đi đến chỗ Phật ngụ, những người Già-lam ấy hoặc có người lễ bái cúi đầu dưới chân Phật rồi ngồi sang một bên, hoặc có người chào hỏi Đức Phật rồi ngồi sang một bên, hoặc có người chắp tay hướng đến Phật rồi ngồi sang một bên, hoặc có người từ đàng xa thấy Đức Phật rồi im lặng ngồi xuống.
到了佛陀住處,有的人頂禮佛足後坐在一旁;有的人問候佛陀後坐在一旁;有的人合掌向佛陀後坐在一旁;有的人遠遠看見佛陀,就默默坐下。
Lúc đó, những người Già-lam đều ngồi yên. Đức Phật thuyết pháp cho họ, khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ.
當時,眾人都安靜坐好。佛陀便為他們說法,勸勉、啟發、令心歡喜。
Sau khi bằng vô lượng phương tiện thuyết pháp, khuyến phát, khát ngưỡng thành tựu hoan hỷ, Ngài ngồi im lặng.
佛陀用種種方便說法,令眾人心生歡喜後,便沉默不語。
Bấy giờ những người Già-lam sau khi được Đức Phật thuyết pháp, khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ, họ đều từ chỗ ngồi đứng dâïy, sửa áo trịch vai bên hữu, chắp tay đến hướng Đức Phật, rồi bạch Đức Thế Tôn rằng:
眾人聽法後心生歡喜,便起身,整理衣服,右肩露出,合掌向佛陀,稟白說:
“Thưa Cù-đàm, có một vị Sa-môn, Phạm chí đi đến Già-lam chỉ tự khen ngợi tri kiến của mình mà chê bai tri kiến của người khác. Thưa Cù-đàm, lại có một vị Sa-môn, Phạm chí đi đến Già-lam cũng chỉ tự khen ngợi tri kiến của mình mà chê bai tri kiến của kẻ khác. Thưa Cù-đàm, chúng tôi nghe vậy liền sanh ngờ vực: Những vị Sa-môn, Phạm chí ấy, vị nào thật? Vị nào hư?”
「尊者瞿曇,有些沙門、婆羅門來到伽藍,只是自誇自己的見解,卻批評他人的見解。我們聽了之後心生疑惑:到底誰是真,誰是假呢?」
要不要我繼續把佛陀的回答(關於三毒與十善的部分)也逐句翻譯下去?這段會比較長,但能完整呈現佛陀的教誨。
請繼續
好的,我繼續逐句翻譯佛陀的回答部分,依照「一行越南文 → 一行中文白話文」的方式:
Đức Thế Tôn nói rằng:
佛陀說:
“Này các người Già-lam, các người chớ sanh lòng ngờ vực. Vì sao vậy? Vì nhân có ngờ vực liền sanh ra do dự.
「各位伽藍居民,不要心生疑惑。為什麼呢?因為有疑惑就會產生猶豫不決。
Này các người Già-lam, các ngươi tự mình không có tịnh trí để biết có đời sau hay không có đời sau.
你們自己沒有清淨智慧,不能確定有來世或沒有來世。
Này các người Già-lam, các người cũng không có tịnh trí để biết điều đã làm có tội hay không có tội.
你們也沒有清淨智慧,不能確定所作的事有罪或無罪。
Này các người Già-lam, nên biết các nghiệp vốn sẵn có ba tập nhân.
要知道,一切業都有三種根本。
Những gì là ba? Này các người Già-lam, tham là tập nhân sẵn có của các nghiệp. Này các người Già-lam, nhuế và si là tập nhân sẵn có của các nghiệp.
哪三種呢?就是貪、瞋、癡,這三者是業的根本。
Này các người Già-lam, người có tham bị tham che lấp, tâm không nhàm đủ, hoặc sát sanh, hoặc lấy của không cho, hoặc hành tà dâm, hoặc biết mà nói dối, hoặc lại uống rượu.
有貪的人,心被貪覆蓋,不知滿足,就會殺生、偷盜、邪淫、明知而妄語,或飲酒。
Này các người Già-lam, người có nhuế bị nhuế che lấp, tâm không nhàm đủ, hoặc sát sanh, hoặc lấy của không cho, hoặc hành tà dâm, hoặc biết mà nói dối, hoặc lại uống rượu.
有瞋的人,心被瞋覆蓋,不知滿足,也會殺生、偷盜、邪淫、妄語,或飲酒。
Này các người Già-lam, người có si bị si che lấp, tâm không nhàm đủ, hoặc sát sanh, hoặc lấy của không cho, hoặc hành tà dâm, hoặc biết mà nói dối, hoặc lại uống rượu.
有癡的人,心被癡覆蓋,不知滿足,也會殺生、偷盜、邪淫、妄語,或飲酒。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc giết hại, dứt bỏ sự giết hại, dẹp bỏ dao gậy; có tàm, có quý, có tâm từ bi, làm lợi ích cho tất cả, cho đến côn trùng. Vị ấy đối với sự sát sanh, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離殺生,捨棄刀杖,心懷慈悲,利益眾生,乃至昆蟲,對殺生的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc lấy của không cho, đoạn trừ việc lấy của không cho; vui thích trong việc lấy của đã cho, thường ưa sự bố thí, vui vẻ không keo kiệt, không mong người kia đền trả. Vị ấy đối với việc lấy của không cho, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離偷盜,喜歡布施,不吝嗇,不求回報,對偷盜的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc phi phạm hạnh, đoạn trừ việc phi phạm hạnh; siêng tu phạm hạnh, siêng tu diệu hạnh, thanh tịnh, không uế, ly dục, đoạn dâm. Vị ấy đối với việc việc phi phạm hạnh, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離邪淫,勤修清淨梵行,離欲斷淫,對邪淫的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc nói dối, đoạn trừ sự nói dối; nói lời chân thật, ưa thích sự chân thật, an trụ nơi chân thật không di động, tất cả những điều vị ấy nói đều đáng tin, không lừa gạt thế gian. Vị ấy đối với việc nói dối, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離妄語,說真實話,誠懇可靠,不欺世人,對妄語的心已清淨。
我先翻譯到這裡,這部分是佛陀開示「三毒」與「十善」的前半段。要不要我繼續把後半段(關於兩舌、惡口、綺語、貪、瞋、癡、邪見,以及四安穩住處)也逐句翻譯下去?
好的
好的,我繼續逐句翻譯後半段(關於兩舌、惡口、綺語、貪、瞋、癡、邪見,以及四安穩住處)的部分:
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa sự nói hai lưỡi, đoạn trừ việc nói hai lưỡi, không phá hoại kẻ khác, không nghe nơi người này nói lại người kia muốn phá hoại người này, không nghe nơi người kia nói lại với người này muốn phá hoại người kia; những người xa lìa nhau thì muốn kết hợp lại, thấy người kết hợp lại thì vui vẻ, không kết bè đảng, không khen việc kết bè đảng. Vị ấy đối với việc việc nói hai lưỡi, tâm đã trừ sạch.
多聞的聖弟子,遠離兩舌,斷除挑撥離間,不破壞他人,不搬弄是非,反而喜歡勸人和合,見人團結就歡喜,不結黨,不讚美結黨。對兩舌的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa việc nói thô ác, đoạn trừ việc nói thô ác. Nếu có những lời mà từ khí thô bạo, âm thanh hung dữ trái tai, mọi người không vui, mọi người không ưa, làm cho người khác khổ não, làm cho họ không được an ổn, vị ấy đoạn trừ những lời nói như vậy. Nếu có những lời hòa nhã dịu dàng, xuôi tai, đi sâu vào lòng người, đáng thích, đáng yêu, làm cho người kia an lạc, âm thânh vừa đủ rõ ràng, không làm cho người kia sợ sệt, làm cho người kia được an ổn, vị ấy nói những lời như vậy. Vị ấy đối với việc nói lời thô ác, tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離惡口,斷除粗暴的言語。他不說粗聲惡語,使人痛苦不安;反而說柔和悅耳、安慰人心的話,使人安樂。對惡口的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa lời nói thêu dệt, đoạn trừ lời nói thêu dệt; nói đúng lúc, đúng sự thật, nói về pháp, nói về nghóa, nói về tịch tónh, ưa nói về tịch tónh, hợp việc, hợp thời, thích nghi, khéo dạy dỗ, khéo quở rầy. Vị ấy đối với việc nói lời thêu dệt, tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離綺語,斷除無益的閒談;他說話合時合宜,講真實、講法義、講寂靜,善於教導,善於勸誡。對綺語的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa tham lam, đoạn trừ tham lam, không ôm lòng não hại, thấy của cải và các nhu cầu sinh sống của người khác không móng lòng tham lam, muốn cho được trở về mình. Vị ấy đối với việc tham lam tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離貪心,斷除貪欲,不覬覦他人財物或生活資源,不想據為己有。對貪心的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa giận dữ, đoạn trừ giận dữ, có tàm, có quý, có tâm từ bi, làm lợi ích cho tất cả, cho đến loài côn trùng. Vị ấy đối với sự giận dữ tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離瞋恨,斷除怒心,心懷慈悲,利益眾生,乃至昆蟲。對瞋恨的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử xa lìa tà kiến, đoạn trừ tà kiến, thực hành chánh kiến, không điên đảo; thấy như vậy, nói như vậy: ‘Có sự bố thí, có sự trai phước, và cũng có chú thuyết, có nghiệp thiện ác, có nghiệp báo thiện ác. Có đời này và đời sau. Có cha, có mẹ, trên đời có những bậc chân nhân đi đến thiện xứ, khéo vượt qua, khéo hướng đến, trong đời này và đời sau mà tự tri tự giác, tự tác chứng thành tựu và an trụ. Vị ấy đối với việc tà kiến, tâm đã tịnh trừ.
多聞的聖弟子,遠離邪見,斷除錯誤見解,修習正見,不顛倒。他承認布施、供養、善惡業報、今生來世,承認父母,承認世間有聖者能自覺自證,安住於善處。對邪見的心已清淨。
Này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử thành tựu tịnh nghiệp nơi thân, thành tựu tịnh nghiệp nơi khẩu và ý. Xa lìa nhuế, xa lìa não hại, trừ bỏ thùy miên, không trạo cử, cống cao, đoạn trừ nghi, vượt qua mạn, chánh niệm, chánh trí, không có ngu si; tâm vị ấy tương ứng với từ, biến mãn một phương, thành tựu và an trụ.
多聞的聖弟子,身口意都清淨,遠離瞋恨與害心,斷除昏沉、掉舉、驕慢與疑惑,具足正念正智,心與慈相應,遍滿一方,安住其中。
Cũng vậy, trong hai, ba, bốn phương, tứ duy, thượng, hạ, cùng khắp tất cả, tâm tương ứng với từ, không thù, không oán, không sân nhuế, không não hại, rất rộng lớn, vô lượng, khéo tu tập, biến mãn tất cả thế gian, thành tựu và an trụ.
同樣地,他的慈心遍滿二方、三方、四方,乃至十方,上下,無量廣大,無怨無恨,遍滿世間,安住其中。
Cũng vậy, tâm bi, hỷ; tâm tương ứng với xả, không thù không oán, không sân nhuế, không não hại, rộng lớn vô lượng, khéo tu tập, biến mãn tất cả thế gian, thành tựu và an trụ.
同樣地,他修習悲心、喜心、捨心,無怨無恨,無瞋無害,廣大無量,遍滿世間,安住其中。
Cũng vậy, này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử tâm không thù, không oán, không sân nhuế, không não hại, liền được bốn trụ xứ an ổn. Những gì là bốn?
因此,多聞的聖弟子心無怨恨,就能得到四種安穩住處。哪四種呢?
‘Nếu có đời này đời sau, có quả báo của nghiệp thiện và ác. Khi ta đã được nghiệp tương ứng với chánh kiến này rồi, ta thọ trì đầy đủ, thân hoại mạng chung chắc chắn sanh đến thiện xứ cho đến sanh lên các cõi trời’. Như vậy, này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không sân nhuế, không não hại; đó là trụ xứ an ổn thứ nhất.
第一,如果有今生來世,善惡業有果報,那他依正見修行,死後必定生於善處,乃至天界。
‘Nếu không có đời này và đời sau, không có quả báo của nghiệp thiện và ác. Như vậy, ta ở ngay trong đời này không phải do cớ ấy mà bị người khác bài bác; nhưng lại được bậc chánh trí khen ngợi, người tinh tấn, người có chánh kiến nói là có’. Như vậy, này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không não hại, đó là được trụ xứ an ổn thứ hai.
第二,如果沒有今生來世,善惡業無果報,那他在今生也不會被人責難,反而被智者讚
“Lại nữa, này các người Già-lam, ‘Nếu có tạo tác gì, chắc chắn ta không có tạo ác, ta không niệm ác. Vì sao vậy? Vì tự mình không tạo ác, khổ do đâu mà sanh?’ Như vậy, này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không não hại; đó là trụ xứ an ổn thứ ba.
「再者,各位伽藍居民,如果有造作,我確定自己不造惡,不起惡念。為什麼呢?因為自己不造惡,苦從何而生?因此,多聞的聖弟子心無怨恨,這就是第三種安穩住處。」
“Lại nữa, này các người Già-lam, ‘Nếu có tạo tác, chắc chắn ta không tạo ác, ta không phạm đời sợ hay không sợ, luôn luôn nên thương xót tất cả thế gian, tâm ta không tranh chấp với tất cả thế gian, không vẩn đục, nhưng hân hoan’. Như vậy, này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không não hại; đó là trụ xứ an ổn thứ tư.
「再者,各位伽藍居民,如果有造作,我確定自己不造惡,不論世人畏懼或不畏懼,我都應該慈悲眾生,心不與世間爭執,不染污,反而歡喜。因此,多聞的聖弟子心無怨恨,這就是第四種安穩住處。」
“Như vậy, này các người Già-lam, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không sân hận, không não hại; đó là được bốn trụ xứ an ổn”.
「因此,各位伽藍居民,多聞的聖弟子心無怨恨、無瞋恨、無害心,就能得到四種安穩住處。」
Những người Già-lam bạch Phật:
伽藍居民向佛陀稟白:
“Thưa Cù-đàm, đúng vậy, Đa văn Thánh đệ tử tâm không thù, không oán, không sân nhuế, không não hại, liền được bốn trụ xứ an ổn. Những gì là bốn?
「尊者瞿曇,確實如此!多聞的聖弟子心無怨恨,就能得到四種安穩住處。哪四種呢?」
“‘Nếu có đời này đời sau, có quả báo của nghiệp thiện và ác. Khi ta đã được nghiệp tương ứng với chánh kiến này rồi, ta thọ trì đầy đủ, thân hoại mạng chung chắc chắn sanh đến thiện xứ cho đến sanh lên các cõi trời’. Như vậy, thưa Cù-đàm, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không sân nhuế, không não hại; đó là trụ xứ an ổn thứ nhất.
「第一,如果有今生來世,善惡業有果報,那他依正見修行,死後必定生於善處,乃至天界。這就是第一種安穩住處。」
“Lại nữa, thưa Cù-đàm, ‘Nếu không có đời này và đời sau, không có quả báo của nghiệp thiện và ác. Như vậy, ta ở ngay trong đời này không phải do cớ ấy mà bị người khác bài bác; nhưng lại được bậc chánh trí khen ngợi, người tinh tấn, người có chánh kiến nói là có’. Như vậy, thưa Cù-đàm, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không não hại, đó là được trụ xứ an ổn thứ hai.
「第二,如果沒有今生來世,善惡業無果報,那他在今生也不會被人責難,反而被智者讚歎。這就是第二種安穩住處。」
“Lại nữa, thưa Cù-đàm, ‘Nếu có tạo tác gì, chắc chắn ta không có tạo ác, ta không niệm ác. Vì sao vậy? Vì tự mình không tạo ác, khổ do đâu mà sanh?’ Như vậy, thưa Cù-đàm, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không não hại; đó là trụ xứ an ổn thứ ba.
「第三,如果有造作,他確定自己不造惡,不起惡念。因為自己不造惡,苦從何而生?這就是第三種安穩住處。」
“Lại nữa, thưa Cù-đàm, ‘Nếu có tạo tác, chắc chắn ta không tạo ác, ta không phạm đời sợ hay không sợ, luôn luôn nên thương xót tất cả thế gian, tâm ta không tranh chấp với tất cả thế gian, không vẩn đục, nhưng hân hoan’. Như vậy, thưa Cù-đàm, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không não hại; đó là trụ xứ an ổn thứ tư.
「第四,如果有造作,他確定自己不造惡,不論世人畏懼或不畏懼,他都慈悲眾生,心不與世間爭執,不染污,反而歡喜。這就是第四種安穩住處。」
“Như vậy, thưa Cù-đàm, Đa văn Thánh đệ tử tâm không kết, không oán, không sân hận, không não hại; đó là được bốn trụ xứ an ổn.
「因此,尊者瞿曇,多聞的聖弟子心無怨恨、無瞋恨、無害心,就能得到四種安穩住處。」
“Thưa Cù-đàm, chúng con đã biết. Bạch Thiện Thệ, chúng con đã hiểu. Bạch Thế Tôn, chúng con trọn đời tự quy y với Phật, Pháp và Chúng Tỳ-kheo. Duy nguyện Thế Tôn chấp nhận cho chúng con làm Ưu-bà-tắc, bắt đầu từ hôm nay, trọn đời tự quy y, cho đến lúc mạng chung”.
「尊者瞿曇,我們已經明白了。善逝,我們已經理解了。世尊,我們願意終身歸依佛、法、僧,願世尊允許我們成為優婆塞,從今天起直到生命終結,終身歸依。」
Phật thuyết như vậy. Tất cả những người Già-lam và các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
佛陀說完這些話,所有伽藍居民與比丘聽後,都心生歡喜,恭敬奉行。
(一六)中阿含業相應品伽藍經第六(初一日誦)
我聞如是。一時。佛遊伽藍園。與大比丘眾俱。
至羇舍子。住羇舍子村北尸攝惒林中。
爾時。羇舍子伽藍人聞沙門瞿曇釋種子捨釋宗族。出家學道。遊伽藍園。與大比丘眾
俱。來至此羇舍子。住羇舍子村北尸攝惒林中。
彼沙門瞿曇有大名稱。周聞十方。沙門瞿曇如來.無所著.等正覺.明行成為.善逝.世間
解.無上士.道法御.天人師。號佛.眾祐。
彼於此世。天及魔.梵.沙門.梵志。從人至天。自知自覺。自作證成就遊。
彼若說法。初善.中善.竟亦善。有義有文。具足清淨。顯現梵行。
若見如來.無所著.等正覺。尊重禮拜。供養承事者。快得善利。
我等應共往見沙門瞿曇。禮事供養。
羇舍子伽藍人聞已。各與等類眷屬相隨從羇舍子出。北行至尸攝惒林。
欲見世尊禮事供養。往詣佛已。彼伽藍人或稽首佛足。
却坐一面。或問訊佛。却坐一面。或叉手向佛。
却坐一面。或遙見佛已。默然而坐。彼時。伽藍人各坐已定。
佛為說法。勸發渴仰。成就歡喜。無量方便為彼說法。勸發渴仰。成就歡喜已。
默然而住。時。伽藍人。佛為說法。勸發渴仰。成就歡喜已。各從坐起。偏袒著衣。
叉手向佛。白世尊曰。
瞿曇。
有一沙門梵志來詣伽藍。
但自稱歎己所知見。而呰毀他所知所見。
瞿曇。復有一沙門梵志來詣伽藍。亦自稱歎己所知見。而呰毀他所知所見。
瞿曇。
我等聞已。便生疑惑。此沙門梵志何者為實。何者為虛。
世尊告曰。
伽藍。
汝等莫生疑惑。所以者何。
因有疑惑。便生猶豫。
伽藍。
汝等自無淨智。為有後世。為無後世。
伽藍。
汝等亦無淨智。所作有罪。所作無罪。
伽藍。
當知諸業有三因。
習.本.有。
云何為三。
伽藍。
謂貪是諸業。因習本有。
伽藍。
恚及癡是諸業。因習本有。
伽藍。
貪者為貪所覆。心無厭足。或殺生。或不與取。或行邪婬。或知已妄言。
或復飲酒。
伽藍。
恚者為恚所覆。心無厭足。或殺生。或不與取。或行邪婬。或知已妄言。或復飲
酒。
伽藍。
癡者為癡所覆。心無厭足。或殺生。或不與取。或行邪婬。或知已妄言。或復飲
酒。
伽藍。
多聞聖弟子離殺斷殺。棄捨刀杖。有慚有愧。有慈悲心。饒益一切。乃至蜫蟲。
彼於殺生淨除其心。
伽藍。
多聞聖弟子離不與取。斷不與取。與之乃取。樂於與取。常好布施。歡喜無悋。不望其報。彼於不與取淨除其心。
伽藍。
多聞聖弟子離非梵行。斷非梵行。勤修梵行。精勤妙行。清淨無穢。離欲斷婬。彼於非梵行淨除其心。
伽藍。
多聞聖弟子離妄言。斷妄言。真諦言。樂真諦。住真諦不移動。一切可信。不欺世間。彼於妄言淨除其心。
伽藍。
多聞聖弟子離兩舌。斷兩舌。行不兩舌。不破壞他。不聞此語彼。欲破壞此。不聞彼語此。欲破壞彼。離者欲合。合者歡喜。不作群黨。不樂群黨。不稱群黨。彼於兩舌淨除其心。
伽藍。
多聞聖弟子離麤言。斷麤言。若有所言。辭氣麤獷。惡聲逆耳。眾所不喜。眾所不愛。使他苦惱。令不得定。斷如是言。若有所說。清和柔潤。順耳入心。可喜可愛。使他安樂。言聲
具了。不使人畏。令他得定。說如是言。彼於麤言淨除其心。
伽藍。
多聞聖弟子離綺語。斷綺語。時說.真說.法說.義說.止息說。樂止息說。事順時得宜。善教善訶。彼於綺語淨除其心。
伽藍。多聞聖弟子離貪伺。斷貪伺。心不懷諍。見他財物諸生活具。不起貪伺。欲令我得。彼於貪伺淨除其心。
伽藍。多聞聖弟子離恚。斷恚。有慚有愧。有慈悲心。饒益一切。乃至蜫虫。彼於嫉恚淨除其心。
伽藍。多聞聖弟子離邪見。斷邪見。行於正見而不顛倒。如是見。如是說。有施有齋。亦有
呪說。有善惡業報。有此世彼世。有父有母。世有真人往至善處.善去.善向。此世彼
世。自知.自覺.自作證成就遊。彼於邪見淨除其心。如是。
伽藍。
多聞聖弟子成就身淨業。成就口.意淨業。離恚離諍。除去睡眠無調.貢高。斷疑.度慢。正念正智。無有愚癡。彼心與慈俱。遍滿一方成就遊。如是。二三四方。四維上下。普周一切。心與慈俱。無結無怨。無恚無諍。極廣甚大。無量善修。遍滿一切世間成就遊。如是。悲.喜心與捨俱。無結無怨。無恚無諍。極廣甚大。無量善修。遍滿一切世間成就遊。如是。
伽藍。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。便得四安隱住處。
云何為四。
有此世彼世。有善惡業報。我得此正見相應業。受持具足。身壞命終。必至善處。乃生天上。如是。
伽藍。多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第一安隱住處。
復次。伽藍。
無此世彼世。無善惡業報。如是我於現法中。非以此故為他所毀。但為正智所稱譽。精進人.正見人說其有。如是。
伽藍。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第二安隱住處。復次。伽藍。若有所作。必不作惡。我不念惡。所以者何。自不作惡。苦何由生。如是。
伽藍。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第三安隱住處。
復次。伽藍。
若有所作。必不作惡。我不犯世怖與不怖。常當慈愍一切世間。我心不與眾生共諍。無濁歡悅。如是。
伽藍。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第四安隱住處。如是。
伽藍。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得四安隱住處。
伽藍白世尊曰。如是。
瞿曇。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。得四安隱住處。云何為四。
有此世彼世。有善惡業報。我得此正見相應業。受持具足。身壞命終。必至善處。
乃至天上。如是。
瞿曇。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第一安隱住處。
復次。瞿曇。
若無此世彼世。無善惡業報。我於現法中。非以此故為他所毀。
但為正智所稱。精進人.正見人說其有。
如是。瞿曇。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第二安隱住處。
復次。瞿曇。
若有所作。必不作惡。我不念惡。所以者何。自不作惡。苦何由生。
如是。瞿曇。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第三安隱住處。
復次。瞿曇。
若有所作。必不作惡。我不犯世怖與不怖。常當慈愍一切世間。
我心不與眾生共諍。無濁歡悅。
如是。瞿曇。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得第四安隱住處。
如是。瞿曇。
多聞聖弟子心無結無怨。無恚無諍。是謂得四安隱住處。
瞿曇。我已知。善逝。我已解。
世尊。我等盡自歸佛.法及比丘眾。唯願世尊受我等為優婆塞。
從今日始。終身自歸。乃至命盡。
佛說如是。
一切伽藍人及諸比丘聞佛所說。歡喜奉行。
伽藍經第六竟(一千九百八十七字)。








