(一五)中阿含業相應品思經第五(初一日誦)
Hits: 0
閱讀佛經學習基本越南語專區
本文僅提供翻譯越南文”靈山法寶大藏經”,僅在幫助學習基本越南語,非代表佛經之最正確解釋.
(無論中文或越南文字句,讀者請勿以本文為最佳解經文章).
以下中文古文經文對照轉載自大正新脩大藏經,
可幫助熟悉中文古文讀者學習越南語時更加理解對照接近的中文古文經文.
中文白話文翻譯採多家人工智能翻譯系統直接翻譯越南文,幫助讀者理解學習越南語言,讀者切勿以本文為佛法學習方向,
以下靈山法寶大藏經之翻譯,如有疑慮,務必請向懂越南文及中文之法師請益.
——————————————————————————————————————————————————————–
(一五)中阿含業相應品思經第五(初一日誦)
15.KINH TƯ233 15. 思經(第233經)
Tôi nghe như vầy:
我聽到是這樣說的:
Một thời Phật du hóa tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng lâm, vườn Cấp cô độc.
有一時,佛在舍衛國,住在勝林給孤獨園。
Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng.
當時,世尊告訴諸比丘:
“Nếu kẻ nào cố ý tạo nghiệp,
「如果有人故意造業,
Ta nói rằng kẻ ấy phải thọ lấy quả báo.
我說那個人一定會受果報。
Hoặc thọ ngay trong đời hiện tại, hoặc thọ vào đời sau.
或者在今生受報,或者在來世受報。
Nếu tạo nghiệp mà không cố ý, Ta nói rằng người ấy không nhất thiết phải thọ quả báo.
如果不是故意造的業,我說那人不一定會受果報。
“Ở đây, thân cố ý tạo ba nghiệp bất thiện, đưa đến khổ quả, thọ khổ quả.
在這裡,身故意造三種不善業,會帶來苦果、受苦報。
Miệng có bốn nghiệp, ý có ba nghiệp bất thiện, đưa đến khổ báo, thọ khổ quả.
口有四種,意有三種不善業,都會帶來苦報、受苦果。
“Những gì là ba nghiệp do thân cố ý tạo bất thiện, đưa đến khổ quả, phải thọ khổ báo?
什麼是身故意造的三種不善業,會帶來苦果、必須受苦報呢?
Một là sát sanh, quá hung dữ, uống máu, cứ muốn sát hại, không thương xót chúng sanh, cho đến loài côn trùng.
一是殺生,極其殘暴、嗜血成性,老是想殺害,對一切有情毫不憐憫,甚至連小蟲子也不放過。
Hai là lấy của không được cho, đắm trước tài vật của kẻ khác, chiếm lấy với ý muốn trộm cắp.
二是偷盜,貪戀別人的財物,心裡想搶來佔為己有。
Ba là tà dâm; người kia chính mình xâm phạm tới người nữ có cha giữ gìn, hoặc có mẹ gìn giữ, hoặc được cả cha và mẹ giữ gìn, hoặc được chị em giữ gìn, hoặc được anh em gìn giữ, hoặc được cha mẹ vợ235 gìn giữ, hoặc được người thân thuộc giữ gìn, hoặc được người cùng dòng họ giữ gìn; hoặc được bảo vệ bằng đe dọa hình phạt hay roi vọt236, hoặc đã được thuê, hoặc đã được hứa hôn, cho đến chỉ mới nhận tràng hoa làm tin.
三是邪淫;自己去侵犯有父親保護的女子,或有母親保護的,或父母雙方保護的,或兄弟姊妹保護的,或親戚保護的,或同族保護的,或用法律刑罰保護的,或已受雇為婢女的,或已訂婚的,甚至只是剛收下花環作為訂情信物的女子。
Đó là ba nghiệp do thân cố ý tạo bất thiện, đưa đến khổ quả, thọ lấy khổ báo.
這就是身故意造的三種不善業,會帶來苦果、必須受苦報。
“Những gì là bốn nghiệp do miệng cố ý tạo bất thiện, đưa đến khổ quả, thọ lấy khổ báo?
什麼是口故意造的四種不善業,會帶來苦果、必須受苦報呢?
Một là nói dối; người kia hoặc ở giữa đám đông, hoặc trong quyến thuộc, hoặc ở tại vương gia, nếu có ai kêu mà hỏi rằng: ‘Ngươi có biết thì nói’.
是說謊;那個人或在人群中、或在親族中、或在王宮裡,有人叫他作證問他:「你知道就說。」
Nhưng nó không biết mà nói là biết, biết nói là不知道; không thấy nói là thấy, thấy nói không thấy.
他不知道卻說知道,知道卻說不知道;沒看到卻說看到,看到了卻說沒看到。
Vì mình, vì người, hoặc vì của cải, biết rồi mà lại nói dối.
為了自己、為了別人,或為了錢財,明明知道卻故意說謊。
Hai là nói hai lưỡi; muốn ly gián người khác nên nghe nơi người này đem nói với người kia vì muốn phá hoại người này.
二是兩舌;想離間別人,聽到這邊說的,就去那邊講,想破壞這邊;
Nghe nơi người kia đem nói với này vì muốn phá hoại người kia.
聽到那邊說的,又來這邊講,想破壞那邊。
Những kẻ hợp nhau muốn tạo ly tán; những kẻ đã ly tán lại muốn cho xa rời để kết bè đảng, vui thích bè đảng, khen ngợi bè đảng.
本來和好的要想拆散,本來已分裂的還要讓他們更疏遠,好結黨營私,喜歡搞派系,還誇獎派系。
Ba là nói thô ác; người ấy nếu có nói năng gì thì lời lẽ thô tục, hung bạo, tiếng dữ trái tai, không ai mến nổi, làm cho người khác phải khổ não, khiến cho không được định tâm.
三是惡口;他只要開口,說的話就粗魯兇惡、刺耳難聽、沒人喜歡聽,讓人聽了心裡痛苦,無法入定。
Bốn là nói lời thêu dệt; người ấy nói không đúng lúc, nói không thành thật, nói lời không đúng nghĩa, nói lời không đúng pháp, nói không tịch tónh, lại còn khen ngợi sự không tịch tónh, trái ngược thời gian mà lại không khéo dạy dỗ, không khéo la mắng.
四是綺語;他說話不看時機、不說真話、不說有義理的話、不說合乎佛法的話、說話不簡潔,還誇獎不簡潔,講話不看時間,又不會好好教導、不會好好責備。
Đó là bốn nghiệp do miệng cố ý tạo, bất thiện, đưa đến khổ quả, thọ lấy khổ báo.
這就是口故意造的四種不善業,會帶來苦果、必須受苦報。
“Những gì ba nghiệp của ý cố ý tạo bất thiện, đưa đến khổ quả, thọ lấy khổ báo?
什麼是意故意造的三種不善業,會帶來苦果、必須受苦報呢?
Một, tham lam; thấy tài vật và các tư cụ sinh sống của người khác thường tham lam ước muốn sao cho được về của mình.
一是貪心;看到別人的財物和生活用品,就老是貪婪地希望變成自己的。
Hai là sân nhuế; trong ý ôm ấp oán ghét, nghĩ rằng: chúng sanh kia đáng giết, đáng trói, đáng bắt, đáng loại bỏ, đáng đuổi đi, mong cho kẻ kia thọ khổ vô lượng.
二是瞋恨;心裡懷著怨恨,想:那些眾生該殺、該綁、該抓、該除掉、該趕走,希望他們受無量痛苦。
Ba là tà kiến; sở kiến điên đảo, thấy như vầy, nói như vầy: ‘Không có bố thí, không có trai phước, không có chú thuyết, không có nghiệp thiện ác, không có nghiệp báo thiện ác, không có đời này, đời sau; không có cha mẹ, trên đời không có bậc chân nhân đi đến chỗ chí thiện, khéo vượt qua, khéo hướng đến, ở đời này và đời sau mà tự chứng tri, tự giác ngộ, tự thân tác chứng, thành tựu và an trú.
三是邪見;見解顛倒,這樣想也這樣說:「沒有布施、沒有福田、沒有祭祀、沒有善惡業、沒有善惡業報、沒有今生來世;沒有父母,世上也沒有真正的聖人能到達最究竟處、善巧超越、善巧趣向,在今生來世親自證知、親自覺悟、親自作證、成就並安住。」
Đó là ba nghiệp do ý cố tạo bất thiện, đưa đến khổ quả, thọ lấy khổ báo.
這就是意故意造的三種不善業,會帶來苦果、必須受苦報。
“Đa văn Thánh đệ tử xả bỏ nghiệp bất thiện của thân, tu thân thiện nghiệp, xả bỏ nghiệp bất thiện của miệng và ý, tu thiện nghiệp miệng và ý.
多聞的聖弟子捨棄身的不善業,修習身的善業;捨棄口與意的不善業,修習口與意的善業。
Đa văn Thánh đệ tử đầy đủ giới đức tinh tấn như vậy, thành tựu tịnh nghiệp nơi thân, thành tựu tịnh nghiệp nơi miệng và ý, lìa sân nhuế, lìa não hại, từ bỏ ngủ nghỉ, không trạo cử và cống cao, đoạn nghi, vượt kiêu mạn, chánh niệm, chánh trí, không còn ngu si, tâm vị ấy đi đôi với từ, biến mãn một phương thành tựu và an trú.
多聞聖弟子具足這樣的戒行與精進,身達成清淨業,口與意也達成清淨業,遠離瞋恨、遠離損害,捨棄睡眠,不掉舉、不貢高,斷除疑惑,超越傲慢,正念正知,不再愚癡,他的心與慈俱行,遍滿一方,成就並安住。
Cũng vậy, với hai, ba, bốn phương và tứ duy, thượng, hạ, biến mãn, tâm đi đôi với từ, không thù không oán, không sân nhuế, không não hại, quảng đại vô biên vô lượng, khéo tu tập biến mãn tất cả thế gian, thành tựu và an trụ.
同樣地,對二方、三方、四方、四維、上下,一切處遍滿,心與慈俱行,無怨無敵、無瞋無害,廣大無邊無量,善加修習,遍滿一切世間,成就並安住。
Người kia suy nghĩ rằng: ‘Tâm ta xưa kia vốn nhỏ hẹp, không khéo tu. Tâm ta nay đây khéo tu, quảng đại vô lượng’.
他這樣思惟:「我以前的心狹窄、不善修習;我現在的心已善修、廣大無量。」
Đa văn Thánh đệ tử đối với tâm vô lượng, khéo tu tập như vậy, nếu trước kia nhân có ác tri thức, vì đã phóng dật mà tạo nghiệp bất thiện, nay những thứ ấy không thể lôi kéo, không thể làm ô uế, không còn đi theo nữa.
多聞聖弟子對這樣無量、善修的心來說,過去即使因為惡知識、因為放逸而造了不善業,現在那些業已無法再牽引、無法再染污,也不會再跟著他了。
Giả sử có một trẻ thơ hoặc trai hay gái được sanh ra, liền có thể tu hành từ tâm giải thoát, về sau thân, miệng và ý có còn tạo những nghiệp bất thiện nữa chăng?”
就算有一個剛出生的嬰兒,男孩或女孩,也能修習慈心解脫,將來他的身、口、意還會再造不善業嗎?」
Các Tỳ-kheo thưa rằng:
諸比丘回答:
“Bạch Thế Tôn, không thể”.
「世尊,不會。」
“Vì sao vậy? Tự mình không làm nghiệp ác thì nghiệp ác ấy do đâu mà sanh?
為什麼?自己不造惡業,惡業從哪裡生出來?
Do đó, người tại gia hay xuất gia, nam hay nữ, thường phải siêng tu từ tâm giải thoát.
所以,在家出家、男的女的,都要經常精進修習慈心解脫。
Nếu người tại gia hay xuất gia, nam hay nữ ấy, tu từ tâm giải thoát, thì không còn mang thân này đi đến đời sau mà chỉ theo tâm đi khỏi cõi này.
如果在家出家、男或女這樣修慈心解脫,就不會再帶著這個身體到來世,只會隨著心離開這個世間。
Tỳ-kheo nên nghĩ như vầy: ‘Ta vốn vì buông lung mà tạo nghiệp bất thiện. Tất cả nghiệp ấy có thể thọ báo trong đời này, chớ không thể đi đến đời sau nữa’.
比丘應當這樣想:『我過去因為放逸而造不善業,那些業都可能在今生受報,絕不會帶到來世去。』
Nếu có người thực hành từ tâm giải thoát rộng lớn vô lượng, khéo tu tập như vậy, chắc chắn chứng quả A-na-hàm, hoặc chứng cao hơn nữa.
如果有人修習這樣廣大無量的慈心解脫,一定證得不還果,或者更高。
“Cũng vậy, tâm bi và hỷ; tâm câu hữu với xả, không kết, không oán, không sân nhuế, không não hại, quảng đại vô lượng, khéo tu tập, biến mãn tất cả thế gian, thành tựu và an trụ.
同樣的,悲心、喜心,以及與捨俱行的心,無結無怨、無瞋無害,廣大無量,善加修習,遍滿一切世間,成就並安住。
Người ấy suy nghĩ như vầy: ‘Tâm ta trước vốn nhỏ hẹp, không khéo tu tập. Tâm ta nay đây rộng lớn vô lượng, được khéo tu tập’.
他這樣想:『我以前的心狹窄、不善修;我現在的心已廣大無量、善加修習。』
Đa văn Thánh đệ tử đối với tâm vô lượng, khéo tu tập như vậy, nếu trước kia nhân có ác tri thức, vì đã phóng dật mà tạo nghiệp bất thiện, nay những thứ ấy không thể lôi kéo, không thể làm ô uế, không còn đi theo nữa.
多聞聖弟子對這樣無量、善修的心來說,過去即使因為惡知識、因為放逸而造不善業,現在那些業已無法再牽引、無法再染污,也不會再跟著他了。
Giả sử có một trẻ thơ hoặc trai hay gái được sanh ra, liền có thể tu hành xả tâm giải thoát, về sau thân, miệng và ý có còn tạo những nghiệp bất thiện nữa chăng?”
就算有一個剛出生的嬰兒,男孩或女孩,也能修習捨心解脫,將來他的身、口、意還會再造不善業嗎?」
Các Tỳ-kheo thưa rằng:
諸比丘回答:
“Bạch Thế Tôn, không thể”.
「世尊,不會。」
“Vì sao vậy? Tự mình không làm nghiệp ác thì nghiệp ác ấy do đâu mà sanh?
「為什麼?自己不造惡業,惡業從哪裡生出來?
Do đó, người tại gia hay xuất gia, nam hay nữ, thường phải siêng tu xả tâm giải thoát.
所以,在家出家、男或女,都要經常精進修習捨心解脫。
Nếu người tại gia hay xuất gia, nam hay nữ ấy, tu xả tâm giải thoát, thì không còn mang thân này đi đến đời sau mà chỉ theo tâm đi khỏi cõi này.
如果在家出家、男或女這樣修捨心解脫,就不會再帶著這個身體到來世,只會隨著心離開這個世間。
Tỳ-kheo nên nghĩ như vầy: ‘Ta vốn vì buông lung mà tạo nghiệp bất thiện. Tất cả nghiệp ấy có thể thọ báo trong đời này, chớ không thể đi đến đời sau nữa’.
比丘應當這樣想:『我過去因為放逸而造不善業,那些業都可能在今生受報,絕不會帶到來世去。』
Nếu có người thực hành xả tâm giải thoát rộng lớn vô lượng, khéo tu tập như vậy, chắc chắn chứng quả A-na-hàm, hoặc chứng cao hơn nữa”.
如果有人修習這樣廣大無量的捨心解脫,一定證得不還果,或者更高。」
Phật thuyết như vậy.
佛說完這番話。
Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
諸比丘聽完佛所說,歡喜奉行。
———————————————————————————————————————————————————————
1p433a )中阿含經卷第三N26
(一五)中阿含業相應品思經第五(初一日誦)
我聞如是。一時。佛遊舍衛國。在勝林給孤
獨園。爾時。世尊告諸比丘。若有故作業。我
說彼必受其報。或現世受。或後世受若不故
作業。我說此不必受報。於中。身故作三業。
不善與苦果受於苦報。口有四業。意有三
業。不善與苦果受於苦報。云何身故作三
業。不善與苦果受於苦報。一曰殺生。極惡
飲血。其欲傷害。不慈眾生。乃至蜫蟲。二曰
不與取。著他財物以偷意取。三曰邪婬。彼
或有父所護。或母所護。或父母所護。或姉妹
所護。或兄弟所護。或婦父母所護。或親親所
護。或同姓所護。或為他婦女。有鞭罰恐怖。
及有名假賃至華鬘。親犯如此女。是謂身
故作三業。不善與苦果受於苦報。云何口
故作四業。不善與苦果受於苦報。一曰妄
言。彼或在眾。或在眷屬。或在王家。若呼彼
問。汝知便說。彼不知言知。知言不知。不見
言見。見言不見。為己為他。或為財物。知
已妄言。二曰兩舌。欲離別他。聞此語彼。欲
破壞此。聞彼語此。欲破壞彼。合者欲離。
離者復離。而作群黨。樂於群黨。稱說群黨。
三曰麤言。彼若有言。辭氣麤獷。惡聲逆耳。眾
所不喜。眾所不愛。使他苦惱。令不得定。
說如是言。四曰綺語。彼非時說。不真實說。
無義說。非法說。不止息說。又復稱歎不止
息事。違背於時而不善教。亦不善訶。是謂
口故作四業。不善與苦果受於苦報。云何
意故作三業。不善與苦果受於苦報。一曰貪
伺。見他財物諸生活具。常伺求望。欲令我
得。二曰嫉恚。意懷憎嫉而作是念。彼眾生
者。應殺.應縛.應收.應免.應逐擯出。其欲
令彼受無量苦。三曰邪見。所見顛倒。如是
見.如是說。無施.無齋.無有呪說。無善惡
業。無善惡業報。無此世彼世。無父無母。世
無真人往至善處.善去.善向。此世彼世。自
知.自覺.自作證成就遊。是謂意故作三業。不
善與苦果受於苦報。多聞聖弟子捨身不
善業。修身善業。捨口.意不善業。修口.意善
業。彼多聞聖弟子如是具足精進戒德。成
就身淨業。成就口.意淨業。離恚離諍。除去
睡眠。無調.貢高。斷疑.度慢。正念正智。無
有愚癡。彼心與慈俱。遍滿一方成就遊。如
是二三四方。四維上下。普周一切。心與慈俱。無
結無怨。無恚無諍。極廣甚大。無量善修。遍
滿一切世間成就遊。彼作是念。我本此心少
不善修。我今此心無量善修。多聞聖弟子其
心如是無量善修。若本因惡知識。為放逸
行。作不善業。彼不能將去。不能穢汙。不
復相隨。若有幼少童男.童女。生便能行慈心
解脫者。而於後時。彼身.口.意寧可復作不
善業耶。比丘答曰。不也。世尊。所以者何。自
不作惡業。惡業何由生。是以男女在家.出
家。常當勤修慈心解脫。若彼男女在家.出家
修慈心解脫者。不持此身往至彼世。但
隨心去此。比丘應作是念。我本放逸。作不
善業。是一切今可受報。終不後世。若有如
是行慈心解脫無量善修者。必得阿那含。
或復上得。如是。悲.喜.心與捨俱。無結無怨。
無恚無諍。極廣甚大。無量善修。遍滿一切
世間成就遊。彼作是念。我本此心少不善
修。我今此心無量善修。多聞聖弟子其心如
是無量善修。若本因惡知識。為放逸行。作
不善業。彼不能將去。不能穢汙。不復相
隨。若有幼少童男.童女。生便能行捨心解
脫者。而於後時。彼身.口.意寧可復作不善
業耶。比丘答曰。不也。世尊。所以者何。自不
作惡業。惡業何由生。是以男女在家.出家。常
當勤修捨心解脫。若彼男女在家.出家修捨
心解脫者。不持此身往至彼世。但隨心
去此。比丘應作是念。我本放逸。作不善業。
是一切今可受報。終不後世。若有如是行
捨心解脫無量善修者。必得阿那含。或復上
得。佛說如是。彼諸比丘聞佛所說。歡喜奉
行。
思經第五竟(千一百七十四字。








